Phẫu thuật bóc mạc nội mạc động mạch cảnh
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- BỆNH XƠ VỤN ĐỘNG MẠCH CẢNH
- Hiệu quả
- Các lưu ý đặc biệt
- Hẹp động mạch cảnh hai bên
- Tổn thương gần kiểu song song
- Các tổn thương vùng xa
- Phẫu thuật nội mạch động mạch cảnh trước các thủ thuật khác
- Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
- Phẫu thuật tổng quát
- Các thủ thuật mạch máu ngoại vi lớn
- Phẫu thuật nội động mạch ở bệnh nhân bị phình mạch não
- CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ định tương đối
- ĐÁNH GIÁ TRƯỚC PHẪU THUẬT
- Yếu tố nguy cơ dẫn đến kết quả kém
- Đánh giá nguy cơ y tế
- Chẩn đoán hình ảnh tiền phẫu
- Siêu âm duplex động mạch cảnh
- Chẩn đoán hình ảnh não
- Khám Tai Mũi Họng
- CHUẨN BỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT
- Quản lý thuốc
- Liệu pháp chống kết tiểu cầu
- Aspirin
- Liệu pháp kháng tiểu cầu kép hoặc các phác đồ khác
- Chống đông máu dài hạn
- Statin
- Thuốc an thần và giảm đau
- Kháng sinh dự phòng
- GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỌC PHẪU THUẬT
- Động mạch cảnh
- Động mạch cảnh ngoài
- Động mạch cảnh trong
- Vị trí và ảnh hưởng của thụ thể áp lực động mạch cảnh
- GÂY MÊ
- Lựa chọn thuốc gây mê/gây tê
- Đánh giá tưới máu não
- KỸ THUẬT PHẪU THUẬT
- Thủ thuật nội mạc động mạch
- Thực hiện phẫu thuật chung
- Tiếp cận cao
- Phẫu thuật nội mạch động mạch cảnh thông thường so với phẫu thuật nội mạch dạng lật
- Phẫu thuật bắc cầu bằng miếng vá so với đóng mạch nguyên phát
- Bỏ má động mạch cảnh
- Phẫu thuật bắc cầu định kỳ so với chọn lọc
- Loại và vị trí đặt shunt
- CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT
- TỶ LỆ BỆNH VÀ TỬ VẾ TRONG PHẬN ÔN
- CHĂM SÓC THEO DÕI
- Chăm sóc vết mổ
- Theo dõi duplex
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ