Sử dụng các xét nghiệm đông máu trên lâm sàng
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- ĐẢM BẢO TÍNH CHÍNH XÁC
- Thu thập và xử lý mẫu
- Nguồn gây nhiễu
- CÁC XÉT NGHIỆM ĐẶC HIỆU
- Thời gian đông máu
- Thời gian prothrombin (PT) và INR
- Công dụng của PT/INR
- Nguyên nhân gây kéo dài vật lý trị liệu
- Thời gian prothrombin hóa một phần hoạt hóa (aPTT)
- Công dụng của aPTT
- Nguyên nhân gây kéo dài aPTT
- Thời gian thrombin (TT)
- Thời gian reptilase (RT)
- Xét nghiệm kháng đông lupus
- Chỉ định và nguyên tắc xét nghiệm kháng đông lupus (LA)
- Nguồn gây nhiễu khi xét nghiệm LA
- Thời gian độc rắn Russell pha loãng (dRVVT)
- Xét nghiệm các yếu tố đông máu cụ thể
- Xét nghiệm dựa trên cục máu đông
- Các thử nghiệm sắc ký
- Xét nghiệm chromogenic Factor VIII
- Xét nghiệm chromogenic Factor X
- Xét nghiệm kháng nguyên
- Fibrinogen
- Độ hòa tan của cục máu đông
- D-dimer Fibrin
- Xét nghiệm tại điểm chăm sóc
- GIÁM SÁT CHỐNG ĐÔNG MÁU
- Theo dõi chất đối kháng vitamin K
- Theo dõi heparin
- Giám sát argatroban và hirudin
- Theo dõi thuốc chống đông đường uống trực tiếp
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BẤT THƯỜNG
- Bệnh nhân bị chảy máu
- Bệnh nhân bị huyết khối
- Thời gian PT và/hoặc aPTT kéo dài mà không có chảy máu hoặc huyết khối
- Sử dụng các nghiên cứu pha trộn
- Tổng quan về nghiên cứu pha trộn
- Thời gian đông máu được điều chỉnh
- Thời gian đông máu không được điều chỉnh
- PT và/hoặc aPTT bị rút ngắn
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ