Giảm tế bào máu liên quan đến HIV
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
- Định nghĩa
- Tỷ lệ mắc ở bệnh nhân không điều trị
- Cơ chế
- BỆNH NHÂN BỆNH/CÓ TRIỆU; MỨC ĐẾM TẾ BÀO CD4 <200/microL
- Đánh giá nhanh cho bệnh nhân cấp tính/có triệu chứng
- Đánh giá các bệnh nhiễm trùng cơ hội (OIs) và các bệnh nhiễm trùng khác
- Xét nghiệm các khối u ác tính về huyết học và các khối u ác tính khác
- Các chẩn đoán ‘không thể bỏ sót’ khác (Rối loạn TMA, HLH, HHV8)
- Tủy xương: Chỉ định và xét nghiệm cụ thể
- Các can thiệp tức thời trong tình huống cấp tính
- Sốt và giảm bạch cầu trung tính
- Bệnh nhân cấp tính bị giảm tiểu cầu
- Các biện pháp can thiệp khi xuất huyết hoặc giảm tiểu cầu nặng
- BỆNH NHÂN ỔN ĐỊNH HOẶC KHÔNG TRIỆU CHỨNG
- Tổng quan về phương pháp đánh giá (bệnh nhân ổn định)
- Vai trò của ART
- Thiếu máu
- Nguyên nhân thiếu máu liên quan đến HIV
- Nguyên nhân thiếu máu không do HIV
- Chỉ định truyền máu, erythropoietin, hoặc luspatercept
- Giảm tiểu cầu
- Giảm tiểu cầu do HIV hoặc ITP
- Nguyên nhân không do HIV gây giảm tiểu cầu
- Thiếu bạch cầu trung tính
- Nguyên nhân gây giảm bạch cầu trung tính
- Vai trò của G-CSF
- Thiếu máu/giảm tế bào máu kép hoặc giảm toàn bộ tế bào máu
- CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ