Bệnh Hemophilia A mắc phải (và các chất ức chế yếu tố đông máu mắc phải khác)
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- SINH LÝ BỆNH SINH
- Chất ức chế là tự kháng thể
- Điều kiện tiềm ẩn gây bệnh máu khó đông A mắc phải
- Thrombin và chất ức chế yếu tố V sau khi tiếp xúc với thrombin tại chỗ hoặc keo fibrin
- DỊCH TỄ HỌC
- ĐÁNH GIÁ
- Triệu chứng điển hình và các phát hiện lâm sàng
- Xét nghiệm phòng thí nghiệm
- Xét nghiệm đông máu và xét nghiệm yếu tố đông máu
- Sàng lọc chất ức chế và titer
- Mức hoạt độ của Yếu tố VIII
- Chẩn đoán xác nhận
- Chẩn đoán phân biệt
- Xét nghiệm sau chẩn đoán
- QUẢN LÝ
- Kiểm soát chảy máu
- Chảy máu nghiêm trọng
- Chảy máu ít nghiêm trọng hơn
- Không chảy máu tích cực
- Loại bỏ chất ức chế
- Chỉ định sử dụng thuốc ức chế miễn dịch và lựa chọn phác đồ điều trị
- Liều lượng và thời gian của các phác đồ cụ thể
- Bằng chứng hỗ trợ cho các phác đồ ức chế miễn dịch
- Giải quyết chất ức chế tự phát
- Mang thai
- Theo dõi đáp ứng điều trị
- Phòng ngừa huyết khối
- Tiên lượng/nguy cơ tái phát
- Điều trị tái phát hoặc bệnh kháng trị
- CÁC CHẤT ỨC CHẾ YẾU TỐ KHÁC
- Chất ức chế Factor XIII
- Chất ức chế Yếu tố XI
- Chất ức chế Yếu tố X
- Chất ức chế yếu tố IX
- Chất ức chế yếu tố VII
- Chất ức chế Yếu tố V
- Chất ức chế Yếu tố II (prothrombin) và IIa (thrombin)
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ