Viêm tuyến mồ hôi mủ: Xử trí
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
- ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG VÀ ĐÁP ỨNG CỦA BỆNH
- CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP CHO TẤT CẢ BỆNH NHÂN
- Giáo dục và hỗ trợ
- Chăm sóc vết thương và da
- Quản lý cơn đau
- Đánh giá và quản lý các bệnh đi kèm
- Đánh giá bệnh nhân
- Ngừng hút thuốc và giảm cân
- VẾT THÂM VIÊM KHÔNG CÓ HỐ DA HOẶC SẸO (GIAI ĐOẠN HURLEY I HOẶC BỆNH NHẸ)
- Giảm gánh nặng bệnh tật
- Liệu pháp ban đầu
- Tetracycline đường uống
- Các tác nhân chống androgen
- Metformin
- Clindamycin tại chỗ
- Bệnh kháng trị
- Clindamycin và rifampin, acitretin, hoặc dapsone
- Tổn thương cấp tính, có triệu chứng
- Corticosteroid nội ổ
- Làm sạch vết thương bằng dụng cụ punch
- Resorcinol tại chỗ
- Rạch và dẫn lưu
- LOÉT VIÊM CÓ HỐ DA HOẶC SẸO (GIAI ĐOẠN II HOẶC III HURLEY, BỆNH TRUNG ĐỘ ĐẾN NẶNG)
- Giảm gánh nặng bệnh tật
- Liệu pháp ban đầu
- Tetracycline đường uống
- Clindamycin và rifampin
- Metformin, thuốc tránh thai đường uống và spironolactone
- Thất bại của liệu pháp ban đầu
- Adalimumab
- Acitretin
- Thất bại với adalimumab
- Secukinumab
- Bimekizumab
- Infliximab
- Bệnh nặng, kháng trị
- Cắt bỏ rộng
- Các liệu pháp y tế
- Ustekinumab
- Anakinra
- Ertapenem tĩnh mạch
- Các tổn thương cấp tính, có triệu chứng
- Đường hầm da và các nốt sần tái phát
- CÁC NHÓM ĐẶC BIỆT
- Bệnh nhân mang thai
- Trẻ em
- CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÁC
- Laser Nd:YAG
- Rifampin, moxifloxacin và metronidazole
- Apremilast
- Bổ sung kẽm
- Các retinoid uống khác
- Khác
- TIÊN LƯỢNG
- NGUY CƠ UNG THƯ TẾ BÀO BIỂU
- CHỦ ĐỀ GÓC NHÌN CỦA BỆNH NHÂN
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ