Phòng ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị ở người lớn
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA
- Ước tính nguy cơ buồn nôn và nôn mửa
- Lựa chọn chiến lược dự phòng
- Khuyến nghị cho các nhóm cụ thể
- Hóa trị liệu gây nôn mửa mạnh
- Cisplatin và các tác nhân đơn lẻ gây nôn mửa cao khác
- Anthracycline kết hợp với cyclophosphamide
- Ung thư vú
- Các bệnh khác
- Hóa trị gây nôn ở mức độ trung bình
- Carboplatin (AUC>4)
- Carboplatin (AUC <4) và các tác nhân gây nôn vừa phải khác
- Hóa trị ít gây nôn
- Hóa trị ít gây nôn
- Liệu pháp miễn dịch ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
- Buồn nôn dự kiến
- Hóa trị liều cao
- Phác đồ nhiều ngày
- HIỆU QUẢ CHỐNG NÔN CỦA CÁC TÁC NHÂN RIÊNG LẺ
- Chất đối kháng thụ thể 5-HT3
- Các tác nhân thế hệ đầu
- Các vấn đề về tim mạch
- Dolasetron
- Ondansetron
- Palonosetron
- Thời gian dùng Dexamethasone ở bệnh nhân nhận hóa trị gây nôn vừa phải
- Tác dụng phụ
- Kháng thụ thể Neurokinin-1
- Aprepitant và fosaprepitant
- Hiệu quả
- Nhu cầu về tác nhân 5-HT3
- Quản lý liều một ngày so với ba ngày
- Netupitant cộng palonosetron và fosnetupitant
- Rolapitant
- Ức chế CYP3A4 và ý nghĩa đối với các thuốc được sử dụng đồng thời
- Glucocorticoid
- Tác nhân đơn lẻ
- Kết hợp với chất đối kháng 5-HT3
- Bệnh nhân nhận thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
- Liều lượng
- Olanzapine
- Thalidomide
- Các tác nhân khác
- PHÒNG NGỪA NÔN MỬ TRỄ
- Các phác đồ có nguy cơ nôn mửa muộn cao
- Quản lý
- Thuốc đối kháng NK1R cộng dexamethasone và thuốc đối kháng 5-HT3
- Metoclopramide ở bệnh nhân dùng cisplatin
- Ức chế thụ thể 5-HT3 đơn thuần
- Thalidomide
- Phác đồ nguy cơ trung bình
- Các phác đồ chứa Carboplatin
- Các phác đồ không chứa carboplatin
- NÔN MỬA DỰ KIẾN
- CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
- Liệu pháp tĩnh mạch liên tục trong nhiều ngày với các tác nhân gây nôn mửa cao
- Miếng dán qua da Granisetron
- Liệu pháp cảm ứng cho bệnh bạch cầu cấp tính
- Các phác đồ hóa trị liều cao
- Hóa trị bằng đường uống
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ