Heparin và Heparin trọng lượng phân tử thấp: Liều dùng và tác dụng bất lợi
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
- DƯỢC LÝ
- HEPARIN KHÔNG PHÂN ĐOẠN
- Ưu điểm và hạn chế
- Liều lượng và theo dõi
- Xét nghiệm cơ bản (heparin không phân đoạn)
- Liều dùng ban đầu
- Theo dõi bằng xét nghiệm và điều chỉnh liều (heparin không phân đoạn)
- Theo dõi số lượng tiểu cầu
- Các tình huống đặc biệt
- Sử dụng chất ức chế yếu tố Xa qua đường uống gần đây
- Sử dụng heparin LMW gần đây
- Thời gian PTTT nền kéo dài
- Kháng heparin/thiếu antithrombin
- Mang thai/trẻ sơ sinh/trẻ em
- HEPARIN TRỌNG LƯỢNG PHÂN TỬ THẤP
- Ưu điểm và hạn chế
- Các sản phẩm có sẵn
- Liều lượng và theo dõi
- Xét nghiệm cơ bản (heparin LMW)
- Liều dùng tiêu chuẩn heparin LMW
- Liều dùng ở các mức cân nặng cực đoan
- Liều dùng ở bệnh nhân CKD
- Giám sát/đo lường trong phòng thí nghiệm (Heparin LMW)
- DANAPAROID
- FONDAPARINUX
- CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC LOẠI THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU
- CHẢY MÁU
- Nguy cơ chảy máu
- Khử tác dụng
- Khử tác dụng khẩn cấp (protamine)
- Andexanet là tác nhân đảo ngược thay thế cho heparin LMW
- Thủ thuật theo lịch/chảy máu nhẹ
- NHỮNG BIẾN CHỨNG KHÁC
- Lỗi dùng thuốc
- Giảm tiểu cầu do Heparin (HIT)
- Giảm tiểu cầu không miễn dịch (liên quan đến heparin)
- Hoại tử da và phản ứng dị ứng tại chỗ
- Phản ứng dị ứng toàn thân
- Tăng kali máu
- Loãng xương
- Tương tác với xét nghiệm huyết khối
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ