Liều lượng và cách dùng aminoglycoside đường tiêm
MỤC LỤC
- GIỚI THIỆU
- NGUYÊN TẮC CHUNG
- Trọng lượng dùng liều
- Ước tính độ thanh thải creatinine
- Theo dõi độc tính
- SO SÁNH LIỀU PHÁCH GIÁN ĐOẠN KÉO DÀI VÀ LIỀU PHÁCH GIÁN ĐOẠN TRUYỀN THỐNG
- Ưu điểm/hạn chế của liều dùng khoảng cách kéo dài
- Hiệu quả
- Độc tính
- Độc tính thận
- Độc tính tai
- Tiện lợi và chi phí
- Các biện pháp phòng ngừa khi dùng liều giãn cách
- LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC LIỀU LƯỢNG
- Bệnh nhân có chức năng thận bình thường
- Đối với nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm
- Đối với nhiễm trùng do vi khuẩn gram dương
- Bệnh nhân suy thận
- Bệnh nhân có tăng thải trừ aminoglycoside qua thận
- LIỀU DÙNG GENTAMICIN VÀ TOBRAMYCIN Ở NGƯỜI LỚN
- Liều dùng và theo dõi khoảng cách kéo dài
- Liều ban đầu và khoảng liều dùng
- Theo dõi nồng độ thuốc
- Nồng độ mục tiêu
- Giám sát dựa trên nomogram
- Theo dõi chuyên sâu
- Liều lượng và theo dõi truyền thống (thông thường)
- Liều tải
- Liều duy trì ban đầu và khoảng liều dùng
- Giám sát nồng độ thuốc
- Thời điểm
- “Nồng độ” mục tiêu
- Điều chỉnh liều lượng
- Tần suất theo dõi
- LIỀU LƯỢNG CỦA CÁC AMINOGLYCOSIDE KHÁC Ở NGƯỜI LỚN
- Amikacin
- Streptomycin
- Plazomicin
- LIỀU DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
- Trẻ sơ sinh và trẻ em
- Cá nhân mang thai
- Liệu pháp thay thế thận
- Thẩm phân phúc mạc
- Lọc máu nội mạch gián đoạn
- Lọc máu liên tục qua tĩnh mạch và động mạch (AV)
- Xơ g
- Bệnh nhân bỏng
- Bệnh nặng (bao gồm nhiễm trùng huyết)
- Bệnh nhân lớn tuổi
- Béo phì cấp độ 2 trở lên
- TÓM TẮT VÀ KHUYẾN NGHỊ