Hiệu quả của baxdrostat đối với huyết áp lưu động ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị (Bax24): một thử nghiệm giai đoạn 3, ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm chứng bằng giả dược
Effect of baxdrostat on ambulatory blood pressure in patients with resistant hypertension (Bax24): a phase 3, randomised, double-blind, placebo-controlled trial
Đừng để vàng rơi!
Summary: This phase 3, randomised, double-blind trial evaluated the efficacy of baxdrostat, a selective aldosterone synthase inhibitor, in adults with resistant hypertension. Patients taking three or more antihypertensive medications were assigned to receive either 2 mg baxdrostat daily or a placebo for 12 weeks. Baxdrostat demonstrated a significant reduction in 24 h ambulatory systolic blood pressure compared to the placebo group. Adverse events were more frequent with baxdrostat, including a small number of patients developing confirmed hyperkalemia.
Tóm tắt: Thử nghiệm giai đoạn 3, ngẫu nhiên, mù đôi này đã đánh giá hiệu quả của baxdrostat, một chất ức chế chọn lọc men tổng hợp aldosterone, ở người trưởng thành mắc tăng huyết áp kháng trị. Những bệnh nhân đang sử dụng từ ba loại thuốc hạ huyết áp trở lên được phân nhóm để nhận 2 mg baxdrostat hàng ngày hoặc giả dược trong 12 tuần. Baxdrostat cho thấy mức giảm đáng kể đối với huyết áp tâm thu lưu động 24 giờ so với nhóm giả dược. Các biến cố có hại xuất hiện thường xuyên hơn khi dùng baxdrostat, bao gồm một số ít bệnh nhân tiến triển thành tăng kali máu được xác nhận.
Clinical bottom line: In patients with resistant hypertension, baxdrostat effectively lowers 24 h ambulatory systolic blood pressure but requires monitoring for potential adverse outcomes such as elevated potassium levels.
Mấu chốt lâm sàng: Ở những bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị, baxdrostat làm giảm hiệu quả huyết áp tâm thu lưu động 24 giờ nhưng cần được theo dõi các kết cục có hại tiềm ẩn như nồng độ kali tăng cao.
Background
Bối cảnh
Aldosterone dysregulation is an important contributor in the pathogenesis of hard-to-control hypertension. We aimed to assess the effect of baxdrostat, a selective aldosterone synthase inhibitor, on ambulatory blood pressure in patients with resistant hypertension.
Rối loạn điều hòa aldosterone là một yếu tố đóng góp quan trọng trong bệnh sinh của tăng huyết áp khó kiểm soát. Chúng tôi nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của baxdrostat, một chất ức chế chọn lọc men tổng hợp aldosterone, đối với huyết áp lưu động ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị.
Methods
Phương pháp
The Bax24 international, phase 3, randomised, double-blind, placebo-controlled trial recruited adults (aged ≥18 years) with seated systolic blood pressure (SBP) ≥140 mm Hg and <170 mm Hg, despite receiving three or more antihypertensive medications, including a diuretic, from 79 clinical sites (primary, secondary, and tertiary centres, in addition to research centres) in 22 countries. Following a 2-week placebo run-in period, patients with 24 h ambulatory SBP ≥130 mm Hg were randomly assigned (1:1) to receive 2 mg baxdrostat or placebo orally once daily for 12 weeks, in addition to background therapy (stratified by baseline ambulatory SBP <140 mm Hg or ≥140 mm Hg). Investigators, patients, and trial staff were masked to treatment assignment. The primary endpoint was change in 24 h ambulatory SBP from baseline to week 12, assessed by analysis of covariance in patients administered at least one dose of study medication with valid ambulatory SBP measurement at baseline and week 12. Missing or invalid ambulatory SBP measurements were not imputed. The safety analysis included all patients who received at least one dose of study medication. This trial is registered with ClinicalTrials.gov,NCT06168409, and is complete.
Thử nghiệm quốc tế Bax24, giai đoạn 3, ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm chứng bằng giả dược đã tuyển chọn người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên) có huyết áp tâm thu (SBP) tư thế ngồi ≥140 mm Hg và <170 mm Hg, mặc dù đang sử dụng từ ba loại thuốc hạ huyết áp trở lên bao gồm cả thuốc lợi tiểu, từ 79 trung tâm lâm sàng (các trung tâm ban đầu, thứ cấp và chuyên sâu, bên cạnh các trung tâm nghiên cứu) tại 22 quốc gia. Sau giai đoạn chạy đà bằng giả dược kéo dài 2 tuần, những bệnh nhân có SBP lưu động 24 giờ ≥130 mm Hg được phân bách ngẫu nhiên (1:1) để nhận 2 mg baxdrostat hoặc giả dược bằng đường uống một lần mỗi ngày trong 12 tuần, bên cạnh liệu pháp nền (được phân tầng theo SBP lưu động ban đầu <140 mm Hg hoặc ≥140 mm Hg). Các nghiên cứu viên, bệnh nhân và nhân viên thử nghiệm đều được làm mù đối với việc phân nhóm điều trị. Tiêu chí đánh giá chính là sự thay đổi của SBP lưu động 24 giờ từ khi bắt đầu nghiên cứu đến tuần thứ 12, được đánh giá bằng phân tích hiệp phương sai ở những bệnh nhân được dùng ít nhất một liều thuốc nghiên cứu có số đo SBP lưu động hợp lệ tại thời điểm ban đầu và tuần thứ 12. Các phép đo SBP lưu động bị thiếu hoặc không hợp lệ không được ngoại suy dữ liệu. Phân tích an toàn bao gồm tất cả các bệnh nhân đã nhận ít nhất một liều thuốc nghiên cứu. Thử nghiệm này được đăng ký với ClinicalTrials.gov, NCT06168409, và đã hoàn thành.
Findings
Kết quả
Between March 1, 2024, and April 16, 2025, 854 patients were screened, 636 were excluded (437 before the placebo run-in and 199 during the placebo run-in) and 217 were randomly assigned to and received baxdrostat (n=108) or placebo (n=109). 140 patients (65%) were male, 77 (35%) patients were female, and 170 patients (78%) were White. The median age was 60·0 years (IQR 51·0-68·0). At 12 weeks, the change from baseline in the least-squares mean 24 h ambulatory SBP was -16·6 mm Hg (95% CI -18·8 to -14·3) in the baxdrostat group (n=89) and -2·6 mm Hg (-4·7 to -0·4) in the placebo group (n=95); the estimated placebo-corrected difference was -14·0 mm Hg (-17·2 to -10,8; p<0·0001). Adverse events occurred in 56 (52%) of 108 patients in the baxdrostat group and 40 (37%) of 109 patients in the placebo group. A confirmed potassium level of more than 6 mmol/L occurred in three (3%) of the 108 baxdrostat recipients and in none of the placebo recipients.
Từ ngày 1 tháng 3 năm 2024 đến ngày 16 tháng 4 năm 2025, 854 bệnh nhân đã được sàng lọc, 636 người bị loại (437 người trước giai đoạn chạy đà bằng giả dược và 199 người trong giai đoạn chạy đà bằng giả dược) và 217 người được phân nhóm ngẫu nhiên và đã nhận baxdrostat (n=108) hoặc giả dược (n=109). 140 bệnh nhân (65%) là nam giới, 77 bệnh nhân (35%) là nữ giới, và 170 bệnh nhân (78%) là người da trắng. Độ tuổi trung vị là 60,0 tuổi (IQR 51,0-68,0). Tại tuần thứ 12, sự thay đổi so với ban đầu của SBP lưu động 24 giờ trung bình bình phương tối thiểu là -16,6 mm Hg (KTC 95% -18,8 đến -14,3) ở nhóm baxdrostat (n=89) và -2·6 mm Hg (-4,7 đến -0,4) ở nhóm giả dược (n=95); khác biệt ước tính đã hiệu chỉnh theo giả dược là -14,0 mm Hg (-17,2 đến -10,8; p<0,0001). Các biến cố có hại xảy ra ở 56 (52%) trong số 108 bệnh nhân ở nhóm baxdrostat và 40 (37%) trong số 109 bệnh nhân ở nhóm giả dược. Nồng độ kali được xác nhận lớn hơn 6 mmol/L xảy ra ở ba (3%) trong số 108 người nhận baxdrostat và không có người nào ở nhóm nhận giả dược.
Interpretation
Bàn luận
Baxdrostat significantly reduced 24 h ambulatory SBP versus placebo in patients with resistant hypertension, providing further evidence of the potential of aldosterone synthase inhibition for treatment of hard-to-control hypertension.
Baxdrostat làm giảm đáng kể SBP lưu động 24 giờ so với giả dược ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị, cung cấp thêm bằng chứng về tiềm năng của việc ức chế men tổng hợp aldosterone trong điều trị tăng huyết áp khó kiểm soát.
Funding
Nguồn tài trợ
AstraZeneca.
AstraZeneca.
Có thể bạn quan tâm
-
Một trường hợp hiếm gặp về viêm bể thận khí thũng sau phẫu thuật nội soi ngược dòng tán sỏi thận bằng ống soi mềm ở một nam bệnh nhân lớn tuổi
A Rare Case of Emphysematous Pyelonephritis Following Retrograde Intrarenal Surgery in an Elderly Man
Weiyong Zhong; Feihong Xu; Shujiang Ye; Yu Liu; Wei Zhao; Zhenquan Lu; Lin Xiong; Xiang Xu. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.949018. Open access.
-
Dung dịch đệm so với nước muối sinh học 0,9% trong hồi sức ở người lớn và trẻ em nguy kịch
Buffered solutions versus 0.9% saline for resuscitation in critically ill adults and children
Cochrane Database Syst Rev. 2026 Apr 21;4(4):CD012247. doi: 10.1002/14651858.CD012247.pub3.
-
Chất lượng thuốc điều trị ung thư ở châu Phi là một mối lo ngại: những gì chúng tôi tìm thấy trong nghiên cứu 4 quốc gia
Cancer drug quality in Africa is a worry: what we found in a 4-country study