Phẫu thuật giảm khối u kết hợp với hóa trị trong ung thư đại trực tràng di căn đa cơ quan: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên ORCHESTRA
Tumor Debulking in Combination With Chemotherapy in Multiorgan Metastatic Colorectal Cancer: The ORCHESTRA Randomized Clinical Trial
Đừng để vàng rơi!
Summary: This open-label randomized clinical trial (ORCHESTRA) assessed whether adding tumor debulking to first-line palliative chemotherapy improves outcomes in patients with multiorgan metastatic colorectal cancer. The results showed no statistically significant improvement in overall or progression-free survival for the combination group compared to chemotherapy alone. Furthermore, the tumor debulking group experienced a significantly higher incidence of serious adverse events.
Tóm tắt: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên nhãn mở (ORCHESTRA) này đánh giá liệu việc bổ sung phẫu thuật giảm khối u vào hóa trị liệu giảm nhẹ bước một có cải thiện kết cục ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn đa cơ quan hay không. Kết quả cho thấy không có sự cải thiện đáng kể về mặt thống kê đối với thời gian sống thêm toàn bộ hoặc thời gian sống thêm không bệnh tiến triển ở nhóm kết hợp so với nhóm chỉ hóa trị. Hơn nữa, nhóm phẫu thuật giảm khối u ghi nhận tỷ lệ tác dụng bất lợi nghiêm trọng cao hơn đáng kể.
Clinical bottom line: Tumor debulking should not be considered standard care for patients with multiorgan metastatic colorectal cancer, as it fails to provide a survival benefit and increases the risk of serious adverse events compared to systemic chemotherapy alone.
Mấu chốt lâm sàng: Phẫu thuật giảm khối u không nên được xem là chăm sóc tiêu chuẩn cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn đa cơ quan, do phương pháp này không mang lại lợi ích về thời gian sống thêm và làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng bất lợi nghiêm trọng so với chỉ dùng hóa trị liệu toàn thân.
Importance
Tầm quan trọng
Local therapy, including surgery, radiation, and ablation, is increasingly used in patients with multiorgan metastatic colorectal cancer (mCRC). However, prospective evidence for a survival benefit of tumor debulking is lacking.
Các liệu pháp tại chỗ, bao gồm phẫu thuật, xạ trị và cắt bỏ bằng nhiệt, ngày càng được sử dụng nhiều ở những bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn (mCRC) đa cơ quan. Tuy nhiên, bằng chứng tiền cứu về lợi ích sống còn của việc phẫu thuật giảm khối u vẫn còn thiếu.
Objective
Mục tiêu
To investigate whether tumor debulking added to palliative chemotherapy improves survival of patients with multiorgan mCRC.
Điều tra xem liệu việc phẫu thuật giảm khối u được bổ sung vào hóa trị liệu giảm nhẹ có cải thiện khả năng sống sót của bệnh nhân mCRC đa cơ quan hay không.
Design, setting, and participants
Thiết kế, cơ sở và người tham gia
This investigator-initiated, open-label, multicenter, randomized clinical trial enrolled patients with multiorgan mCRC between May 2013 and May 2023. The last date of follow-up was April 4, 2024. Patients were enrolled in 27 hospitals in the Netherlands and 1 in the UK. Adult patients with multiorgan mCRC were considered eligible if more than 80% tumor debulking was deemed feasible by resection, radiotherapy, and/or thermal ablation prior to starting first-line palliative chemotherapy.
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, nhãn mở, đa trung tâm, do điều tra viên khởi xướng này đã tuyển chọn các bệnh nhân mắc mCRC đa cơ quan từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 5 năm 2023. Ngày theo dõi cuối cùng là ngày 4 tháng 4 năm 2024. Bệnh nhân được tuyển chọn tại 27 bệnh viện ở Hà Lan và 1 bệnh viện ở Vương quốc Anh. Các bệnh nhân trưởng thành mắc mCRC đa cơ quan được coi là đủ điều kiện nếu việc giảm hơn 80% khối u được coi là khả thi bằng phẫu thuật cắt bỏ, xạ trị và/hoặc cắt bỏ bằng nhiệt trước khi bắt đầu hóa trị liệu giảm nhẹ bước một.
Interventions
Can thiệp
After achieving objective tumor response or stable disease after 3 cycles of capecitabine and oxaliplatin or 4 cycles of 5-fluorouracil and oxaliplatin with or without bevacizumab, patients were randomized 1:1 to receive chemotherapy alone (standard care group) or tumor debulking followed by chemotherapy.
Sau khi đạt được đáp ứng khối u khách quan hoặc bệnh ổn định sau 3 chu kỳ capecitabine và oxaliplatin hoặc 4 chu kỳ 5-fluorouracil và oxaliplatin có hoặc không có bevacizumab, bệnh nhân được phân ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1 để nhận hóa trị đơn thuần (nhóm chăm sóc tiêu chuẩn) hoặc phẫu thuật giảm khối u sau đó là hóa trị.
Main outcomes and measures
Kết cục và thước đo chính
The primary end point was overall survival. Secondary end points included progression-free survival and serious adverse events. These outcomes were analyzed in the intention-to-treat population, applicable from randomization. A prespecified interim analysis performed after the initial 100 participants were enrolled revealed that the trial was both safe and feasible to proceed.
Tiêu chí chính là thời gian sống thêm toàn bộ. Các tiêu chí phụ bao gồm thời gian sống thêm không bệnh tiến triển và các tác dụng bất lợi nghiêm trọng. Những kết cục này đã được phân tích trong quần thể theo ý định điều trị, áp dụng từ khi phân nhóm ngẫu nhiên. Một phân tích tạm thời được chỉ định trước thực hiện sau khi 100 người tham gia đầu tiên được tuyển chọn đã cho thấy thử nghiệm an toàn và khả thi để tiếp tục.
Results
Kết quả
A total of 382 of 454 enrolled patients were randomized: 192 in the chemotherapy alone group (133 [69%] male) and 190 in the chemotherapy plus tumor debulking group (127 [67%] male). The median age was 64 years in both groups. After a median follow-up of 32.3 months, median overall survival in the chemotherapy alone group was 27.5 months vs 30.0 months in the chemotherapy plus tumor debulking group (adjusted hazard ratio, 0.88 [95% CI, 0.70-1.10]; P =.26). Median progression-free survival in the chemotherapy alone group was 10.4 months vs 10.5 months in the chemotherapy plus tumor debulking group (adjusted hazard ratio, 0.83 [95% CI, 0.67-1.02]; P =.08). More patients in the chemotherapy plus tumor debulking vs chemotherapy alone group had any serious adverse events (101 [53%] vs 74 [39%]; P =.006).
Tổng cộng 382 trên 454 bệnh nhân được tuyển chọn đã được phân nhóm ngẫu nhiên: 192 người trong nhóm hóa trị đơn thuần (133 [69%] nam) và 190 người trong nhóm hóa trị kết hợp phẫu thuật giảm khối u (127 [67%] nam). Độ tuổi trung vị là 64 ở cả hai nhóm. Sau thời gian theo dõi trung vị là 32,3 tháng, thời gian sống thêm toàn bộ trung vị ở nhóm hóa trị đơn thuần là 27,5 tháng so với 30,0 tháng ở nhóm hóa trị kết hợp phẫu thuật giảm khối u (tỷ số nguy cơ đã điều chỉnh, 0,88 [KTC 95%, 0,70-1,10]; P = 0,26). Thời gian sống thêm không bệnh tiến triển trung vị ở nhóm hóa trị đơn thuần là 10,4 tháng so với 10,5 tháng ở nhóm hóa trị kết hợp phẫu thuật giảm khối u (tỷ số nguy cơ đã điều chỉnh, 0,83 [KTC 95%, 0,67-1,02]; P = 0,08). Nhiều bệnh nhân trong nhóm hóa trị kết hợp phẫu thuật giảm khối u gặp phải các tác dụng bất lợi nghiêm trọng hơn so với nhóm hóa trị đơn thuần (101 [53%] so với 74 [39%]; P = 0,006).
Conclusions and relevance
Kết luận và mức độ phù hợp
Tumor debulking in addition to first-line palliative systemic treatment failed to improve overall survival compared with systemic treatment alone for patients with multiorgan mCRC and should not be considered standard care.
Việc phẫu thuật giảm khối u bổ sung vào điều trị toàn thân giảm nhẹ bước một đã không cải thiện được thời gian sống thêm toàn bộ so với chỉ điều trị toàn thân cho bệnh nhân mắc mCRC đa cơ quan và không nên được xem là chăm sóc tiêu chuẩn.
Trial registration
Đăng ký thử nghiệm
ClinicalTrials.gov Identifier:NCT01792934.
Số định danh ClinicalTrials.gov: NCT01792934.
Có thể bạn quan tâm
-
Đặc điểm của các tổn thương giả cành cây ở giác mạc trong bệnh tăng tyrosine máu bẩm sinh tuýp 1 trên kính hiển vi đồng tiêu trong cơ thể và chụp cắt lớp quang học bán phần trước
In Vivo Confocal Microscopy and Anterior Segment Optical Coherence Tomography Features of Corneal Pseudodendritic Lesions in Hereditary Tyrosinemia Type 1
Rocco Bruno; Sarah Donatelli; Leonardo Mastropasqua; Mario Nubile. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.949591. Open access.
-
Magie sulphate trong điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em dưới hai tuổi
Magnesium sulphate for treating acute bronchiolitis in children under two years of age
Cochrane Database Syst Rev. 2026 Mar 3;3(3):CD012965. doi: 10.1002/14651858.CD012965.pub3.
-
Một phần tư dân số thế giới là thanh thiếu niên: báo cáo lớn trình bày các xu hướng sức khỏe và phúc lợi.
A quarter of the world’s population are adolescents: major report sets out health and wellbeing trends