Magie sulphate trong điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em dưới hai tuổi
Magnesium sulphate for treating acute bronchiolitis in children under two years of age
Đừng để vàng rơi!
Summary: This updated systematic review included seven randomised controlled trials evaluating the efficacy and safety of magnesium sulphate for treating acute bronchiolitis in children under two years of age. The current findings demonstrate that the effects of magnesium sulphate on critical and important outcomes, including mortality, adverse events, duration of hospital stay, and clinical severity, remain very uncertain. Most of the available data were limited by a high risk of bias and serious imprecision, leading to low or very low certainty of evidence across comparisons. Additionally, none of the included trials provided data regarding the clinical time to recovery.
Tóm tắt: Tổng quan hệ thống cập nhật này bao gồm bảy thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của magie sulphate trong điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em dưới hai tuổi. Các phát hiện hiện tại chứng minh rằng ảnh hưởng của magie sulphate đối với các kết cục cốt lõi và quan trọng, bao gồm tỷ lệ tử vong, biến cố có hại, thời gian nằm viện, và mức độ nghiêm trọng lâm sàng, vẫn rất không chắc chắn. Hầu hết các dữ liệu hiện có bị hạn chế bởi nguy cơ sai lệch cao và tính không chính xác nghiêm trọng, dẫn đến mức độ chắc chắn của bằng chứng thấp hoặc rất thấp trên tất cả các so sánh. Thêm vào đó, không có thử nghiệm nào được đưa vào cung cấp dữ liệu liên quan đến thời gian hồi phục lâm sàng.
Clinical bottom line: Current clinical evidence is insufficient to support or refute the routine use of magnesium sulphate in the treatment of acute bronchiolitis in infants and young children.
Mấu chốt lâm sàng: Bằng chứng lâm sàng hiện tại chưa đủ để ủng hộ hoặc bác bỏ việc sử dụng thường quy magie sulphate trong điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ.
Rationale
Cơ sở lý luận
The effectiveness of magnesium sulphate for acute bronchiolitis in children under two years is unclear. There is a paucity of robust data favouring or opposing the use of magnesium sulphate in acute bronchiolitis. This is an update of a review first published in 2020.
Hiệu quả của magie sulphate đối với bệnh viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em dưới hai tuổi hiện chưa được rõ ràng. Hiện có rất ít dữ liệu chắc chắn ủng hộ hoặc phản đối việc sử dụng magie sulphate trong bệnh viêm tiểu phế quản cấp. Đây là bản cập nhật của một tổng quan được công bố lần đầu tiên vào năm 2020.
Objectives
Mục tiêu
To assess the effects of magnesium sulphate in acute bronchiolitis in children under two years of age.
Đánh giá ảnh hưởng của magie sulphate trong bệnh viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em dưới hai tuổi.
Search methods
Phương pháp tìm kiếm
We searched CENTRAL, MEDLINE, Embase, LILACS, CINAHL, and two trial registries until 23 November 2024. We contacted trial authors and searched conference proceedings and reference lists of retrieved articles to identify additional studies. Both unpublished and published studies were eligible for inclusion.
Chúng tôi đã tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu CENTRAL, MEDLINE, Embase, LILACS, CINAHL, và hai hệ thống đăng ký thử nghiệm lâm sàng cho đến ngày 23 tháng 11 năm 2024. Chúng tôi đã liên hệ với các tác giả thử nghiệm và tìm kiếm trong các kỷ yếu hội nghị cũng như danh mục tài liệu tham khảo của các bài báo thu thập được để xác định thêm các nghiên cứu bổ sung. Cả các nghiên cứu chưa công bố và đã công bố đều đủ điều kiện để đưa vào.
Eligibility criteria
Tiêu chí lựa chọn
Randomised controlled trials (RCTs) and non-randomised studies of magnesium sulphate (alone or with another treatment) compared with placebo or another treatment, in children under two years with acute bronchiolitis.
Các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) và các nghiên cứu không ngẫu nhiên về magie sulphate (đơn thuần hoặc kết hợp với một phương pháp điều trị khác) so với giả dược hoặc một phương pháp điều trị khác, ở trẻ em dưới hai tuổi bị viêm tiểu phế quản cấp.
Outcomes
Kết cục
Our critical outcomes were time to recovery; all-cause, in-hospital mortality; and adverse events. Important outcomes included duration of hospital stay, clinical severity score at 0 to 24 hours and at 25 to 48 hours after treatment, and hospital readmission rate within 30 days of discharge.
Các kết cục quan trọng của chúng tôi là thời gian hồi phục; tử vong do mọi nguyên nhân tại bệnh viện; và các biến cố có hại. Các kết cục quan trọng bao gồm thời gian nằm viện, điểm số mức độ nghiêm trọng trên lâm sàng tại thời điểm 0 đến 24 giờ và tại thời điểm 25 to 48 giờ sau khi điều trị, và tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 30 ngày kể từ khi xuất viện.
Risk of bias
Nguy cơ sai lệch
We assessed risk of bias using Cochrane’s RoB 1 tool.
Chúng tôi đã đánh giá nguy cơ sai lệch bằng công cụ RoB 1 của Cochrane.
Synthesis methods
Phương pháp tổng hợp dữ liệu
We planned a priori to use a random-effects model for meta-analysis, but used a fixed-effect model when only a single study was available. We used standard methodological procedures expected by Cochrane. We used GRADE to assess the certainty of the evidence.
Chúng tôi đã lập kế hoạch tiên nghiệm để sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên cho phân tích gộp, nhưng đã sử dụng mô hình tác động cố định khi chỉ có một nghiên cứu duy nhất. Chúng tôi đã sử dụng các quy trình phương pháp luận tiêu chuẩn theo kỳ vọng của Cochrane. Chúng tôi sử dụng hệ thống GRADE để đánh giá mức độ chắc chắn của bằng chứng.
Included studies
Các nghiên cứu được đưa vào
We identified three new trials for a total of seven trials (816 children) in this update. One study each received funding from a hospital, university, and funding agency; one study did not receive any funding; and three studies did not report funding sources. Comparator interventions were placebo, nebulised hypertonic saline, epinephrine, salbutamol, and standard care (humidified oxygen and hydration). The included studies were conducted in Qatar, Turkey, Iran, China, and India. We identified one study as an erratum that was unlikely to have affected the validity of the results.
Chúng tôi đã xác định được ba thử nghiệm mới, nâng tổng số lên bảy thử nghiệm (816 trẻ em) trong bản cập nhật này. Mỗi nghiên cứu lần lượt nhận được tài trợ từ một bệnh viện, một trường đại học, và một cơ quan tài trợ; một nghiên cứu không nhận được bất kỳ nguồn tài trợ nào; và ba nghiên cứu không báo cáo nguồn tài trợ. Các can thiệp đối chứng bao gồm giả dược, nước muối ưu trương dạng phun sương, epinephrine, salbutamol, và chăm sóc tiêu chuẩn (oxy làm ẩm và bù dịch). Các nghiên cứu được đưa vào được thực hiện tại Qatar, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Trung Quốc, và Ấn Độ. Chúng tôi đã xác định được một nghiên cứu dưới dạng một đính chính vốn có ít khả năng ảnh hưởng đến giá trị hiệu lực của các kết quả.
Synthesis of results
Tổng hợp kết quả
None of the studies measured time to recovery. The certainty of evidence was very low for most outcomes due to risk of bias and very serious imprecision.
Không có nghiên cứu nào đo lường thời gian hồi phục. Mức độ chắc chắn của bằng chứng là rất thấp đối với hầu hết các kết cục do nguy cơ sai lệch và tính không chính xác rất nghiêm trọng.
Magnesium sulphate compared with placebo (1 RCT, 160 children) The effects of magnesium sulphate on mortality or adverse events (no events in either intervention; risk ratio (RR) not estimable), duration of hospital stay (mean difference (MD) not estimable), or clinical severity (Wang score) (at 0 to 24 hours: MD 0.13, 95% confidence interval (CI) -0.28 to 0.54; at 25 to 48 hours: MD -0.42, 95% CI -0.84 to -0.00) are very uncertain. Magnesium sulphate may increase hospital readmission rates within 30 days of discharge (RR 3.16, 95% CI 1.20 to 8.27; 158 children; low-certainty evidence). Other outcomes were not measured.
Magie sulphate so với giả dược (1 RCT, 160 trẻ em) Ảnh hưởng của magie sulphate đối với tỷ lệ tử vong hoặc các biến cố có hại (không có biến cố nào xảy ra ở cả hai can thiệp; tỷ số nguy cơ (RR) không ước tính được), thời gian nằm viện (khác biệt trung bình (MD) không ước tính được), hoặc mức độ nghiêm trọng trên lâm sàng (điểm Wang) (tại thời điểm 0 đến 24 giờ: MD 0,13, khoảng tin cậy (KTC) 95% -0,28 đến 0,54; tại thời điểm 25 đến 48 giờ: MD -0,42, KTC 95% -0,84 đến -0,00) là rất không chắc chắn. Magie sulphate có thể làm tăng tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 30 ngày kể từ khi xuất viện (RR 3,16, KTC 95% 1,20 đến 8,27; 158 trẻ em; bằng chứng có mức độ chắc chắn thấp). Các kết cục khác không được đo lường.
Magnesium sulphate compared with hypertonic saline (1 RCT, 220 children) Mortality and adverse events were not measured. The effects of magnesium sulphate on duration of hospital stay (days) (MD 0.00, 95% CI -0.28 to 0.28) or clinical severity on the Respiratory Distress Assessment Instrument (RDAI) score at 25 to 48 hours (MD 0.10, 95% CI -0.39 to 0.59) are very uncertain. Other outcomes were not measured.
Magie sulphate so với nước muối ưu trương (1 RCT, 220 trẻ em) Tỷ lệ tử vong và các biến cố có hại không được đo lường. Ảnh hưởng của magie sulphate đối với thời gian nằm viện (ngày) (MD 0,00, KTC 95% -0,28 đến 0,28) hoặc mức độ nghiêm trọng trên lâm sàng dựa trên điểm số của Công cụ Đánh giá Suy hô hấp (RDAI) tại thời điểm 25 đến 48 giờ (MD 0,10, KTC 95% -0,39 đến 0,59) là rất không chắc chắn. Các kết cục khác không được đo lường.
No studies compared magnesium sulphate with epinephrine. Magnesium sulphate compared with conventional bronchodilator (salbutamol) (1 RCT, 37 children) The effects of magnesium sulphate on mortality or adverse events (no events in either intervention; RR not estimable) or duration of hospital stay (magnesium sulphate: 24 hours (95% CI 25.8 to 47.4); salbutamol: 24 hours (95% CI 23.4 to 76.9)) are very uncertain. Other outcomes were not measured.
Không có nghiên cứu nào so sánh magie sulphate với epinephrine. Magie sulphate so với thuốc giãn phế quản thông thường (salbutamol) (1 RCT, 37 trẻ em) Ảnh hưởng của magie sulphate đối với tỷ lệ tử vong hoặc các biến cố có hại (không có biến cố nào xảy ra ở cả hai can thiệp; RR không ước tính được) hoặc thời gian nằm viện (magie sulphate: 24 giờ (KTC 95% 25,8 đến 47,4); salbutamol: 24 giờ (KTC 95% 23,4 đến 76,9)) là rất không chắc chắn. Các kết cục khác không được đo lường.
Magnesium sulphate + bronchodilator compared with no treatment or normal saline + the same bronchodilator (1 RCT, 37 children) The bronchodilator used was salbutamol. The effects of magnesium sulphate on mortality or adverse events (no events in either intervention; RR not estimable) or duration of hospital stay (magnesium sulphate + salbutamol: 20 hours (95% CI 15.3 to 39.0); salbutamol: 24 hours (95% CI 23.4 to 76.9)) are very uncertain. Other outcomes were not measured.
Magie sulphate + thuốc giãn phế quản so với không điều trị hoặc nước muối sinh lý + cùng một loại thuốc giãn phế quản (1 RCT, 37 trẻ em) Thuốc giãn phế quản được sử dụng là salbutamol. Ảnh hưởng của magie sulphate đối với tỷ lệ tử vong hoặc các biến cố có hại (không có biến cố nào xảy ra ở cả hai can thiệp; RR không ước tính được) hoặc thời gian nằm viện (magie sulphate + salbutamol: 20 giờ (KTC 95% 15,3 đến 39,0); salbutamol: 24 giờ (KTC 95% 23,4 đến 76,9)) là rất không chắc chắn. Các kết cục khác không được đo lường.
No studies compared magnesium sulphate + hypertonic saline with no treatment or normal saline + hypertonic saline. Magnesium sulphate + epinephrine compared with no treatment or normal saline + epinephrine (1 RCT, 120 children) Mortality and adverse events were not measured. The effects of magnesium sulphate on duration of hospital stay (hours) (MD -0.40, 95% CI -3.94 to 3.14) or clinical severity (RDAI scores) (0 to 24 hours: MD -0.20, 95% CI -1.06 to 0.66; 25 to 48 hours: MD -0.90, 95% CI -1.75 to -0.05) are very uncertain. Other outcomes were not measured.
Không có nghiên cứu nào so sánh magie sulphate + nước muối ưu trương với không điều trị hoặc nước muối sinh lý + nước muối ưu trương. Magie sulphate + epinephrine so với không điều trị hoặc nước muối sinh lý + epinephrine (1 RCT, 120 trẻ em) Tỷ lệ tử vong và các biến cố có hại không được đo lường. Ảnh hưởng của magie sulphate đối với thời gian nằm viện (giờ) (MD -0,40, KTC 95% -3,94 đến 3,14) hoặc mức độ nghiêm trọng trên lâm sàng (điểm RDAI) (0 đến 24 giờ: MD -0,20, KTC 95% -1,06 đến 0,66; 25 đến 48 giờ: MD -0,90, KTC 95% -1,75 đến -0,05) là rất không chắc chắn. Các kết cục khác không được đo lường.
Magnesium sulphate + standard care compared with standard care (2 RCTs, 164 children) Mortality was not measured. The effects of magnesium sulphate on adverse events (no events in either intervention; RR not estimable; 2 RCTs, 164 children), duration of hospital stay (days) (MD -0.07, 95% CI -1.12 to 0.98; 1 RCT, 60 children), clinical severity (Wang and RDAI scores) (at 0 to 24 hours: MD -0.65, 95% CI -1.71 to 0.42; 2 RCTs, 164 children), or hospital readmission rates within 30 days of discharge (RR 3.41, 95% CI 0.14 to 80.59; 1 RCT, 60 children) are very uncertain. Other outcomes were not measured.
Magie sulphate + chăm sóc tiêu chuẩn so với chăm sóc tiêu chuẩn (2 RCT, 164 trẻ em) Tỷ lệ tử vong không được đo lường. Ảnh hưởng của magie sulphate đối với các biến cố có hại (không có biến cố nào xảy ra ở cả hai can thiệp; RR không ước tính được; 2 RCT, 164 trẻ em), thời gian nằm viện (ngày) (MD -0,07, KTC 95% -1,12 đến 0,98; 1 RCT, 60 trẻ em), mức độ nghiêm trọng trên lâm sàng (điểm Wang và RDAI) (tại thời điểm 0 đến 24 giờ: MD -0,65, KTC 95% -1,71 đến 0,42; 2 RCT, 164 trẻ em), hoặc tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 30 ngày kể từ khi xuất viện (RR 3,41, KTC 95% 0,14 đến 80,59; 1 RCT, 60 trẻ em) là rất không chắc chắn. Các kết cục khác không được đo lường.
Authors’ conclusions
Kết luận của các tác giả
The available evidence is insufficient to establish the benefits and harms of magnesium sulphate for treating children under two years of age with acute bronchiolitis. There was no information on time to recovery and little information on mortality and adverse events. Well-designed RCTs studying the effects of magnesium sulphate in acute bronchiolitis are needed. Outcomes such as time to recovery, adverse events, and duration of hospital stay should be measured.
Bằng chứng hiện có chưa đủ để thiết lập các lợi ích và tác hại của magie sulphate trong điều trị cho trẻ em dưới hai tuổi bị viêm tiểu phế quản cấp. Không có thông tin về thời gian hồi phục và có rất ít thông tin về tỷ lệ tử vong cũng như các biến cố có hại. Cần có các nghiên cứu RCT được thiết kế tốt để đánh giá ảnh hưởng của magie sulphate trong bệnh viêm tiểu phế quản cấp. Các kết cục như thời gian hồi phục, các biến cố có hại, và thời gian nằm viện cần được đo lường.
Funding
Nguồn tài trợ
No funding was received for this review.
Không nhận được nguồn tài trợ nào cho tổng quan này.
Registration
Đăng ký
Protocol (2018): doi.org/10.1002/14651858.CD012965 Original review (2020): doi.org/10.1002/14651858.CD012965.pub2.
Đề cương (2018): doi.org/10.1002/14651858.CD012965 Tổng quan gốc (2020): doi.org/10.1002/14651858.CD012965.pub2.
Có thể bạn quan tâm
-
Sarcoidosis thần kinh và sarcoidosis tim đồng mắc: Một lộ trình chẩn đoán đặc biệt
Concomitant Neurosarcoidosis and Cardiac Sarcoidosis: A Peculiar Path to Diagnosis
Meghan Stevenson; Naveed Younis. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.950208. Open access.
-
Thay thế bác sĩ bằng điều dưỡng trong môi trường bệnh viện đối với các kết cục của bệnh nhân, quy trình chăm sóc và kinh tế
Substitution of nurses for physicians in the hospital setting for patient, process of care, and economic outcomes
Cochrane Database Syst Rev. 2026 Feb 12;2(2):CD013616. doi: 10.1002/14651858.CD013616.pub2.
-
Thiết bị theo dõi glucose đeo được cung cấp dữ liệu thời gian thực, nhưng đối với người khỏe mạnh thì không có hướng dẫn nào để diễn giải các con số đó
Wearable glucose monitors offer real-time data, but for healthy people no guidelines exist to interpret the numbers