Miễn phí
Lupus ban đỏ do thuốc sau 14 năm sử dụng Carbamazepine ở một bệnh nhân mắc rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh: Báo cáo ca lâm sàng
Drug-Induced Lupus Erythematosus After 14 Years of Carbamazepine Use in a Patient With Neuromyelitis Optica Spectrum Disorder: A Case Report
Naho Ayuzawa-Takeda; Keisuke Saito; Hidetoshi Yanagida; Tomoko Oeda. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.949233. Open access.
Figure 1
https://jours.isi-science.com/imageXml.php?i=amjcaserep-26-e949233-g001.jpg&idArt=949233&w=1000
Figure 1
Hình 1
Magnetic resonance imaging of the spinal cord at onset and relapse. (A) T2-weighted sagittal image of the spinal cord showing a high-intensity lesion extending from Th1 to Th5 (A1); T2-weighted axial view at the Th2/3 level, demonstrating a prominent high-intensity lesion in the ventral cord (A2). (B) T2-weighted sagittal image of the thoracic cord showing lesions at the Th3–4 and Th10 levels (B1), with gadolinium enhancement (B2). Arrowheads indicate the lesions.
Chụp cộng hưởng từ tủy sống tại thời điểm khởi phát và tái phát. (A) Hình ảnh cắt dọc (sagittal) chuỗi xung T2 của tủy sống cho thấy tổn thương tăng tín hiệu kéo dài từ Th1 đến Th5 (A1); hình ảnh cắt ngang (axial) chuỗi xung T2 tại mức Th2/3, cho thấy tổn thương tăng tín hiệu nổi bật ở vùng tủy bụng (A2). (B) Hình ảnh cắt dọc chuỗi xung T2 của tủy ngực cho thấy các tổn thương tại mức Th3–4 và Th10 (B1), có ngấm thuốc gadolinium (B2). Đầu mũi tên chỉ vị trí các tổn thương.
Figure 2
https://jours.isi-science.com/imageXml.php?i=amjcaserep-26-e949233-g002.jpg&idArt=949233&w=1000
Figure 2
Hình 2
Chest computed tomography showing bilateral pleural effusions and pleural thickening. Axial chest computed tomography demonstrates bilateral pleural effusions and pleural thickening. Arrowheads indicate pleural abnormalities.
Chụp cắt lớp vi tính ngực cho thấy tràn dịch màng phổi hai bên và dày màng phổi. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính ngực cắt ngang minh họa tình trạng tràn dịch màng phổi hai bên và dày màng phổi. Đầu mũi tên chỉ các bất thường của màng phổi.
Figure 3
https://jours.isi-science.com/imageXml.php?i=amjcaserep-26-e949233-g003.jpg&idArt=949233&w=1000
Figure 3
Hình 3
Clinical course of the patient. Timeline depicting the patient’s clinical course, including onset and progression of systemic symptoms, CRP levels, and anti-DNA antibody titers before and after discontinuation of carbamazepine. After carbamazepine withdrawal, systemic symptoms resolved; CRP levels and anti-DNA antibody titers both decreased. CRP – C-reactive protein; NMOSD – neuromyelitis optica spectrum disorder.
Quá trình diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân. Trục thời gian mô tả quá trình diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân, bao gồm thời điểm khởi phát và sự tiến triển của các triệu chứng hệ thống, nồng độ CRP và hiệu giá kháng thể anti-DNA trước và sau khi ngưng sử dụng carbamazepine. Sau khi ngưng carbamazepine, các triệu chứng hệ thống đã biến mất; nồng độ CRP và hiệu giá kháng thể anti-DNA đều giảm xuống. CRP – protein phản ứng C; NMOSD – rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh.
Có thể bạn quan tâm
-
Sự gia tăng thầm lặng: Một ca bệnh tăng canxi máu do tiêu cơ vân
The Silent Surge: A Case of Rhabdomyolysis-Induced Hypercalcemia
-
Romiplostim so với giả dược trong điều trị giảm tiểu cầu do hóa trị
Romiplostim versus Placebo for Chemotherapy-Induced Thrombocytopenia
-
‘Detox kỹ thuật số’ là gì và liệu nó có giúp tôi khỏe hơn không?
What is a ‘digital detox’ and will it make me healthier?