Ảnh hưởng của hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng đến chất lượng chăm sóc và kết quả ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính (GOLDEN BRIDGE II): thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cụm
Effect of a clinical decision support system on stroke care quality and outcomes in patients with acute ischaemic stroke (GOLDEN BRIDGE II): cluster randomised clinical trial
Đừng để vàng rơi!
Summary: This cluster randomised trial (GOLDEN BRIDGE II) involving 21,603 patients across 77 Chinese hospitals evaluated the impact of a stroke clinical decision support system (CDSS). The CDSS, which provided AI-assisted imaging analysis and evidence-based treatment recommendations, significantly reduced new vascular events at 3 months (2.9% vs. 3.9%) and 12 months (4.0% vs. 5.5%). Additionally, the intervention improved quality of care measures, with no significant differences in mortality or bleeding events.
Tóm tắt: Thử nghiệm ngẫu nhiên cụm này (GOLDEN BRIDGE II) với 21.603 bệnh nhân tại 77 bệnh viện ở Trung Quốc đánh giá tác động của hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) về đột quỵ. CDSS, cung cấp phân tích hình ảnh hỗ trợ bởi AI và các khuyến nghị điều trị dựa trên bằng chứng, đã làm giảm đáng kể các biến cố mạch máu mới ở tháng thứ 3 (2,9% so với 3,9%) và tháng thứ 12 (4,0% so với 5,5%). Ngoài ra, can thiệp này đã cải thiện các thước đo chất lượng chăm sóc, và không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong hoặc các biến cố chảy máu.
Clinical bottom line: Implementing a clinical decision support system for acute ischaemic stroke care effectively improves the quality of care and reduces the long-term risk of new vascular events, making it a valuable tool for stroke management.
Mấu chốt lâm sàng: Việc triển khai hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng trong chăm sóc đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính giúp cải thiện hiệu quả chất lượng chăm sóc và giảm nguy cơ dài hạn của các biến cố mạch máu mới, biến nó thành một công cụ có giá trị trong quản lý đột quỵ.
Objective
Mục tiêu
To evaluate the efficacy of a clinical decision support system (CDSS) on stroke care quality and clinical outcomes among patients with acute ischaemic stroke.
Đánh giá hiệu quả của hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) đối với chất lượng chăm sóc đột quỵ và kết quả lâm sàng ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính.
Design
Thiết kế
Multicentre, cluster randomised clinical trial.
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cụm, đa trung tâm.
Setting
Bối cảnh
77 hospitals across China.
77 bệnh viện trên khắp Trung Quốc.
Participants
Người tham gia
77 hospitals (38 randomised to intervention group, 39 to control group) enrolled 21 603 patients with acute ischaemic stroke admitted to hospital within seven days after symptom onset.
77 bệnh viện (38 bệnh viện được phân ngẫu nhiên vào nhóm can thiệp, 39 vào nhóm đối chứng) đã tuyển chọn 21.603 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính nhập viện trong vòng bảy ngày sau khi khởi phát triệu chứng.
Interventions
Can thiệp
Hospitals in the intervention group received stroke CDSS support including artificial intelligence assisted imaging analysis, classification of stroke causes, and evidence based treatment recommendations. Hospitals in the control group provided usual care.
Các bệnh viện trong nhóm can thiệp nhận được hỗ trợ từ CDSS đột quỵ bao gồm phân tích hình ảnh hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo (AI), phân loại nguyên nhân đột quỵ và các khuyến nghị điều trị dựa trên bằng chứng. Các bệnh viện trong nhóm đối chứng cung cấp dịch vụ chăm sóc thông thường.
Main outcomes measures
Các thước đo kết quả chính
The primary outcome was a new vascular event (composite of ischaemic stroke, haemorrhagic stroke, myocardial infarction, and vascular death) within three months after initial symptom onset. Secondary outcomes included the composite measure and all-or-none measure of evidence based performance measures for acute ischaemic stroke care quality, a new vascular event at six and 12 months, and disability (modified Rankin Scale score 3-6) and all cause mortality at three, six, and 12 months. Safety outcomes were moderate or severe bleeding events and all bleeding events at three, six, and 12 months.
Kết quả chính là biến cố mạch máu mới (gộp của đột quỵ thiếu máu cục bộ, đột quỵ xuất huyết, nhồi máu cơ tim và tử vong do mạch máu) trong vòng ba tháng sau khi khởi phát triệu chứng ban đầu. Các kết quả phụ bao gồm thước đo gộp và thước đo “tất cả hoặc không” của các biện pháp đánh giá hiệu quả dựa trên bằng chứng cho chất lượng chăm sóc đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính, biến cố mạch máu mới ở tháng thứ 6 và 12, cùng tình trạng khuyết tật (điểm thang đo Rankin sửa đổi từ 3-6) và tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở tháng thứ 3, 6 và 12. Các kết quả an toàn là các biến cố chảy máu từ trung bình đến nặng và tất cả các biến cố chảy máu ở tháng thứ 3, 6 và 12.
Results
Kết quả
11 054 patients in the intervention group and 10 549 patients in the control group were enrolled from January 2021 to June 2023. New vascular events at three months occurred in 2.9% (320/11 054) in the intervention group compared with 3.9% (416/10 549) in the control group (adjusted hazard ratio 0.74, 95% confidence interval (CI) 0.58 to 0.93, P=0.01). The CDSS intervention effect remained significant in the cluster level analysis (-0.01, -0.02 to -0.004, P=0.003). Patients in the intervention group were more likely to have a higher composite measure (91.4% (77 049/84 276)v89.8% (70 794/78 834), adjusted odds ratio 1.21, 95% CI 1.17 to 1.26, P<0.001). New vascular events were significantly lower in the intervention group at 12 months (4.0% (440/11 054)v5.5% (576/10 549), adjusted hazard ratio 0.73, 95% CI 0.56 to 0.95, P=0.02). No significant differences were found in disability and all cause mortality. Moderate or severe bleeding, and all bleeding did not differ significantly between the two groups.
11.054 bệnh nhân trong nhóm can thiệp và 10.549 bệnh nhân trong nhóm đối chứng đã được tuyển chọn từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 6 năm 2023. Các biến cố mạch máu mới ở tháng thứ 3 xảy ra ở 2,9% (320/11.054) ở nhóm can thiệp so với 3,9% (416/10.549) ở nhóm đối chứng (tỷ số nguy cơ đã điều chỉnh 0,74, KTC 95% 0,58 đến 0,93, P=0,01). Hiệu quả can thiệp của CDSS vẫn có ý nghĩa trong phân tích cấp độ cụm (-0,01, -0,02 đến -0,004, P=0,003). Bệnh nhân trong nhóm can thiệp có nhiều khả năng đạt thước đo gộp cao hơn (91,4% so với 89,8%, tỷ số chênh đã điều chỉnh 1,21, KTC 95% 1,17 đến 1,26, P<0,001). Các biến cố mạch máu mới thấp hơn đáng kể ở nhóm can thiệp vào tháng thứ 12 (4,0% so với 5,5%, tỷ số nguy cơ đã điều chỉnh 0,73, KTC 95% 0,56 đến 0,95, P=0,02). Không có sự khác biệt đáng kể nào được tìm thấy về tình trạng khuyết tật và tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.
Conclusions
Kết luận
Use of the stroke CDSS in patients with acute ischaemic stroke in China led to a significant decrease in new vascular events at three months. The stroke CDSS intervention was also effective in improving stroke care quality and decreasing long term vascular events.
Việc sử dụng CDSS đột quỵ cho bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính tại Trung Quốc đã dẫn đến sự sụt giảm đáng kể các biến cố mạch máu mới ở tháng thứ 3. Can thiệp CDSS đột quỵ cũng có hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng chăm sóc đột quỵ và giảm các biến cố mạch máu dài hạn.
Trial registration
Đăng ký thử nghiệm
ClinicalTrials.govNCT04524624.
ClinicalTrials.gov NCT04524624.
Có thể bạn quan tâm
-
Viêm mô tế bào tái phát không sốt biến chứng do nhiễm toan lactic liên quan đến linezolid ở một bệnh nhân cao tuổi
Afebrile Recurrent Cellulitis Complicated by Linezolid-Induced Lactic Acidosis in an Elderly Patient
Yanizbeth Yambó-Chévere; Rafael Bermúdez-Rivera. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.951194. Open access.
-
Các chiến lược đa diện nhằm kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân có thu nhập thấp
Multifaceted Strategies for Hypertension Control in Low-Income Patients
N Engl J Med. 2026 Apr 9;394(14):1376-1387. doi: 10.1056/NEJMoa2504068.
-
Hạn hán có thể khiến nông dân cảm thấy lo lắng và tuyệt vọng: Nghiên cứu Ghana cho thấy mạng xã hội giúp ích
Drought can make farmers feel worried and hopeless: Ghana study finds social networks help