Aspirin so với clopidogrel trong liệu pháp đơn trị liệu duy trì mạn tính sau can thiệp mạch vành qua da: theo dõi 10 năm của thử nghiệm HOST-EXAM

Aspirin versus clopidogrel for chronic maintenance monotherapy after percutaneous coronary intervention: 10-year follow-up of the HOST-EXAM trial

Lancet. 2026 Apr 11;407(10537):1439-1447. doi: 10.1016/S0140-6736(26)00422-8.
Jeehoon Kang; Sungjoon Park; Han-Mo Yang; Eun-Seok Shin; Seung-Woon Rha; Jang-Whan Bae; Nam Ho Lee; Hyuck-Jun Yoon; Yoon Haeng Cho; Ung Kim; Song-Yi Kim; Sang-Hyun Kim; Jung-Kyu Han; Kyung Woo Park; H… Jeehoon Kang; Sungjoon Park; Han-Mo Yang; Eun-Seok Shin; Seung-Woon Rha; Jang-Whan Bae; Nam Ho Lee; Hyuck-Jun Yoon; Yoon Haeng Cho; Ung Kim; Song-Yi Kim; Sang-Hyun Kim; Jung-Kyu Han; Kyung Woo Park; Hyo-Soo Kim; HOST-EXAM investigators; Hyo-Soo Kim; Kyung Woo Park; Han-Mo Yang; Jung-Kyu Han; Jeehoon Kang; Eun-Seok Shin; Seung-Woon Rha; Kyung-Kuk Hwang; Jang-Whan Bae; Jang Young Kim; Nam Ho Lee; Seung-Ho Hur; Tae-Ho Park; Bum Soo Kim; Sang Wook Lim; Yoon Haeng Cho; Dong Woon Jeon; Sang-Hyun Kim; Kyoo-Rok Han; Keon-Woong Moon; Kyung-Ho Yoon; Ung Kim; Moo-Yong Rhee; Doo-Il Kim; Song-Yi Kim; Sung Uk Kwon; Seung Uk Lee; Wang-Soo Lee; Seok Yeon Kim; Hyo-Suk Ahn; Kwang Soo Cha; Sang-Ho Jo; Jae Kean Ryu; Il-Woo Suh; Hyun-Hee Choi; Seoung-Il Woo; In-Ho Chae; Won-Yong Shin; Dae-Kyeong Kim; Ju Hyeon Oh; Dae Yong Hyun; Myung Ho Jeong; Yong Hoon Kim; Jeehoon Kang; Sungjoon Park; Han-Mo Yang; Eun-Seok Shin; Seung-Woon Rha; Jang-Whan Bae; Nam Ho Lee; Hyuck-Jun Yoon; Yoon Haeng Cho; Ung Kim; Song-Yi Kim; Sang-Hyun Kim; Jung-Kyu Han; Kyung Woo Park; Hyo-Soo Kim; HOST-EXAM investigators; Hyo-Soo Kim; Kyung Woo Park; Han-Mo Yang; Jung-Kyu Han; Jeehoon Kang; Eun-Seok Shin; Seung-Woon Rha; Kyung-Kuk Hwang; Jang-Whan Bae; Jang Young Kim; Nam Ho Lee; Seung-Ho Hur; Tae-Ho Park; Bum Soo Kim; Sang Wook Lim; Yoon Haeng Cho; Dong Woon Jeon; Sang-Hyun Kim; Kyoo-Rok Han; Keon-Woong Moon; Kyung-Ho Yoon; Ung Kim; Moo-Yong Rhee; Doo-Il Kim; Song-Yi Kim; Sung Uk Kwon; Seung Uk Lee; Wang-Soo Lee; Seok Yeon Kim; Hyo-Suk Ahn; Kwang Soo Cha; Sang-Ho Jo; Jae Kean Ryu; Il-Woo Suh; Hyun-Hee Choi; Seoung-Il Woo; In-Ho Chae; Won-Yong Shin; Dae-Kyeong Kim; Ju Hyeon Oh; Dae Yong Hyun; Myung Ho Jeong; Yong Hoon Kim
Show
Hide
EN – VI
VI – EN

Đừng để vàng rơi!

Summary: This investigator-initiated 10-year extended follow-up of the HOST-EXAM trial evaluated 5,438 patients who successfully completed 6 to 18 months of dual antiplatelet therapy without adverse events following percutaneous coronary intervention (PCI) to compare the long-term efficacy and safety of chronic maintenance monotherapy with clopidogrel (75 mg daily) versus aspirin (100 mg daily). Over a median follow-up of 10.5 years, clopidogrel monotherapy significantly reduced the primary composite endpoint of all-cause death, non-fatal myocardial infarction, stroke, readmission for acute coronary syndrome, and major bleeding compared to aspirin monotherapy (25.4% vs 28.5%), driven by lower rates of both thrombotic and bleeding events, though all-cause mortality remained similar between groups.

Tóm tắt: Nghiên cứu gia hạn theo dõi 10 năm do nghiên cứu viên khởi xướng từ thử nghiệm HOST-EXAM này đã đánh giá 5.438 bệnh nhân đã hoàn thành thành công từ 6 đến 18 tháng liệu pháp kháng tiểu cầu kép mà không gặp biến cố bất lợi sau can thiệp mạch vành qua da (PCI) nhằm so sánh hiệu quả và độ an toàn dài hạn của liệu pháp đơn trị liệu duy trì mạn tính bằng clopidogrel (75 mg mỗi ngày) so với aspirin (100 mg mỗi ngày). Qua thời gian theo dõi trung vị 10,5 năm, đơn trị liệu bằng clopidogrel làm giảm đáng kể tiêu chí đánh giá phối hợp chính bao gồm tử vong do mọi nguyên nhân, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ, tái nhập viện do hội chứng mạch vành cấp và chảy máu nghiêm trọng so với đơn trị liệu bằng aspirin (25,4% so với 28,5%), nhờ vào tỷ lệ xảy ra các biến cố huyết khối và biến cố chảy máu đều thấp hơn, mặc dù tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân giữa hai nhóm là tương đương.

Clinical bottom line: For patients undergoing chronic maintenance antiplatelet monotherapy after PCI, clopidogrel represents a superior alternative to aspirin over a 10-year period, providing sustained reductions in both ischemic and bleeding complications without affecting overall survival.

Mấu chốt lâm sàng: Đối với những bệnh nhân thực hiện đơn trị liệu kháng tiểu cầu duy trì mạn tính sau PCI, clopidogrel thể hiện sự vượt trội hơn so với aspirin trong khoảng thời gian kéo dài 10 năm, giúp giảm thiểu liên tục cả biến chứng thiếu máu cục bộ lẫn biến chứng chảy máu mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót toàn bộ.

Background

Bối cảnh

The long-term clinical outcomes of clopidogrel monotherapy versus aspirin monotherapy after percutaneous coronary intervention (PCI) remain uncertain. We conducted a 10-year follow-up of the HOST-EXAM trial to assess the very long-term effects of clopidogrel versus aspirin monotherapy in this setting.

Kết quả lâm sàng dài hạn của liệu pháp đơn trị liệu bằng clopidogrel so với đơn trị liệu bằng aspirin sau can thiệp mạch vành qua da (PCI) vẫn chưa chắc chắn. Chúng tôi đã tiến hành theo dõi 10 năm đối với thử nghiệm HOST-EXAM để đánh giá tác dụng rất dài hạn của đơn trị liệu bằng clopidogrel so với aspirin trong bối cảnh này.

Methods

Phương pháp

In HOST-EXAM, patients who had completed dual antiplatelet therapy without clinical events for 6-18 months after PCI were randomly assigned to receive clopidogrel 75 mg once daily or aspirin 100 mg once daily. This study is an investigator-initiated 10-year extended follow-up of the HOST-EXAM trial. The primary endpoint was a composite of all-cause death, non-fatal myocardial infarction, stroke, readmission due to acute coronary syndrome, and Bleeding Academic Research Consortium type ≥3 bleeding. The primary analysis was done in the intention-to-treat population. The study is registered with ClinicalTrials.gov (NCT02044250) and is complete.

Trong nghiên cứu HOST-EXAM, các bệnh nhân đã hoàn thành liệu pháp kháng tiểu cầu kép mà không gặp biến cố lâm sàng nào trong vòng 6-18 tháng sau PCI được phân nhóm ngẫu nhiên để nhận clopidogrel 75 mg một lần mỗi ngày hoặc aspirin 100 mg một lần mỗi ngày. Nghiên cứu này là một phần mở rộng theo dõi kéo dài 10 năm do nghiên cứu viên khởi xướng từ thử nghiệm HOST-EXAM. Tiêu chí đánh giá chính là kết quả phối hợp của tử vong do mọi nguyên nhân, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ, tái nhập viện do hội chứng mạch vành cấp và chảy máu phân loại BARC (Bleeding Academic Research Consortium) tuýp ≥3. Phân tích chính được thực hiện trên quần thể phân tích theo ý định điều trị (ITT). Nghiên cứu được đăng ký với ClinicalTrials.gov (NCT02044250) và đã hoàn thành.

Findings

Kết quả

From March 26, 2014, to May 29, 2018, 5530 patients were enrolled and 5438 were randomly assigned to the aspirin group (n=2728) or the clopidogrel group (n=2710). Clinical follow-up status was ascertained on May 1, 2025, resulting in a median follow-up duration of 10·5 years (IQR 9·4-11·4) after PCI and a completion rate of 92·8%. Clopidogrel was associated with a lower rate of the primary composite endpoint than aspirin (Kaplan-Meier estimate 25·4% for the clopidogrel group vs 28·5% for the aspirin group; hazard ratio 0·86 [95% CI 0·77-0·96]; log-rank p=0·0050). Clopidogrel was also associated with a lower rate of the thrombotic endpoint (17·3% vs 20·0%; log-rank p=0·0024) and bleeding endpoint (9·1% vs 10·8%; log-rank p=0·020). All-cause mortality was similar between groups.

Từ ngày 26 tháng 3 năm 2014 đến ngày 29 tháng 5 năm 2018, có 5530 bệnh nhân đã được tuyển chọn và 5438 người được phân nhóm ngẫu nhiên vào nhóm aspirin (n=2728) hoặc nhóm clopidogrel (n=2710). Tình trạng theo dõi lâm sàng được xác định vào ngày 1 tháng 5 năm 2025, mang lại thời gian theo dõi trung vị là 10,5 năm (khoảng tứ phân vị 9.4-11.4) sau PCI và tỷ lệ hoàn thành đạt 92,8%. Clopidogrel có liên quan đến tỷ lệ xảy ra tiêu chí đánh giá chính phối hợp thấp hơn so với aspirin (ước tính Kaplan-Meier là 25,4% ở nhóm clopidogrel so với 28,5% ở nhóm aspirin; tỷ số nguy cơ 0,86 [khoảng tin cậy 95% 0,77-0,96]; kiểm định log-rank p=0,0050). Clopidogrel cũng có liên quan đến tỷ lệ xảy ra tiêu chí đánh giá huyết khối thấp hơn (17,3% so với 20,0%; kiểm định log-rank p=0,0024) và tiêu chí đánh giá chảy máu thấp hơn (9,1% so với 10,8%; kiểm định log-rank p=0,020). Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân là tương đương giữa hai nhóm.

Interpretation

Bàn luận

During 10 years of follow-up, clopidogrel monotherapy, compared with aspirin monotherapy, was associated with lower rates of the primary composite, ischaemic, and bleeding outcomes, but not all-cause mortality after PCI. These findings support consideration of clopidogrel as an alternative to aspirin for long-term antiplatelet monotherapy during the chronic maintenance phase after PCI.

Trong suốt 10 năm theo dõi, liệu pháp đơn trị liệu bằng clopidogrel, so với đơn trị liệu bằng aspirin, có liên quan đến tỷ lệ xảy ra các kết quả phối hợp chính, kết quả thiếu máu cục bộ và chảy máu thấp hơn sau PCI, nhưng không làm thay đổi tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân. Những phát hiện này ủng hộ việc xem xét clopidogrel như một giải pháp thay thế cho aspirin trong liệu pháp đơn trị liệu kháng tiểu cầu dài hạn ở giai đoạn duy trì mạn tính sau PCI.

Funding

Tài trợ

Ministry of Health & Welfare, South Korea.

Bộ Y tế và Phúc lợi, Hàn Quốc.

Có thể bạn quan tâm