Kết quả sống còn của phẫu thuật nội soi lồng ngực hỗ trợ bằng video (VATS) so với phẫu thuật cắt thùy phổi hở cho ung thư phổi: phân tích gộp dữ liệu từng bệnh nhân từ các thử nghiệm ngẫu nhiên

Survival outcome of VATS compared with open lobectomy for lung cancer: an individual patient data meta-analysis of randomised trials

Lancet. 2026 Mar 21;407(10534):1182-1190. doi: 10.1016/S0140-6736(26)00031-0.
Rosie A Harris; Jacie Jiaqi Law; Long Hao; Dongrong Situ; Finn Amundsen Dittberner; Morten Bendixen; Peter B Licht; Chris A Rogers; Eric Lim; Rosie A Harris; Jacie Jiaqi Law; Long Hao; Dongrong Situ; … Rosie A Harris; Jacie Jiaqi Law; Long Hao; Dongrong Situ; Finn Amundsen Dittberner; Morten Bendixen; Peter B Licht; Chris A Rogers; Eric Lim; Rosie A Harris; Jacie Jiaqi Law; Long Hao; Dongrong Situ; Finn Amundsen Dittberner; Morten Bendixen; Peter B Licht; Chris A Rogers; Eric Lim
Show
Hide
EN – VI
VI – EN

Đừng để vàng rơi!

Summary: This individual patient data meta-analysis of 1185 patients from three randomised controlled trials compared VATS lobectomy with open lobectomy for early-stage non-small-cell lung cancer. The results demonstrated that VATS lobectomy was associated with a 21% reduction in mortality risk compared to open surgery, significantly improving overall survival. Disease-free survival was comparable between the two surgical approaches, with no evidence of heterogeneity across trials.

Tóm tắt: Phân tích gộp dữ liệu từng bệnh nhân từ 1185 bệnh nhân thuộc ba thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng này đã so sánh cắt thùy phổi bằng VATS với cắt thùy phổi hở cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm. Kết quả cho thấy cắt thùy phổi bằng VATS giúp giảm 21% nguy cơ tử vong so với phẫu thuật mở, cải thiện đáng kể sống còn toàn bộ. Sống còn không bệnh tương đương giữa hai phương pháp phẫu thuật, và không có bằng chứng về sự không đồng nhất giữa các thử nghiệm.

Clinical bottom line: VATS lobectomy should be prioritised as the preferred surgical approach for early-stage non-small-cell lung cancer when technically feasible, as it offers superior overall survival outcomes compared to open surgery without compromising oncological control.

Mấu chốt lâm sàng: Cắt thùy phổi bằng VATS nên được ưu tiên là phương pháp phẫu thuật lựa chọn cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm khi khả thi về mặt kỹ thuật, vì nó mang lại kết quả sống còn toàn bộ vượt trội so với phẫu thuật mở mà không ảnh hưởng đến kiểm soát ung thư.

Background

Bối cảnh

Video-assisted thoracoscopic surgery (VATS) is currently the most common approach for pulmonary lobectomy in early-stage lung cancer. Reported advantages include less pain, fewer complications, faster recovery, and improved postoperative quality of life. The widespread adoption of VATS lobectomy is principally based on non-oncological benefits. Its oncological equivalence to open surgery remains assumed as no single trial has been powered for survival. To address this important question, we sought to conduct an individual patient data meta-analysis of eligible randomised trials.

Phẫu thuật nội soi lồng ngực hỗ trợ bằng video (VATS) hiện là phương pháp phổ biến nhất để cắt thùy phổi trong ung thư phổi giai đoạn sớm. Các ưu điểm được báo cáo bao gồm giảm đau, ít biến chứng, hồi phục nhanh hơn và cải thiện chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật. Việc áp dụng rộng rãi cắt thùy phổi bằng VATS chủ yếu dựa trên các lợi ích phi ung thư. Sự tương đương về mặt ung thư học của nó so với phẫu thuật mở vẫn được giả định vì chưa có thử nghiệm đơn lẻ nào đủ công suất thống kê để đánh giá về sự sống còn. Để giải quyết câu hỏi quan trọng này, chúng tôi đã tiến hành phân tích gộp dữ liệu từng bệnh nhân của các thử nghiệm ngẫu nhiên đủ điều kiện.

Methods

Phương pháp

We systematically reviewed PubMed, MEDLINE, Embase, and the Cochrane Central Register of Controlled Trials, limiting the searches to papers published between Jan 1, 2000, and June 13, 2025. We included completed randomised controlled trials comparing VATS versus open lobectomy performed after the year 2000 conducted for clinical early-stage non-small-cell lung cancer in adults aged 18 years or older that collected information on mortality and disease recurrence. Individual patient data were extracted from the included studies, and authors were contacted where data were unavailable. The primary outcome was overall survival, and the secondary outcome was disease-free survival. Risk of bias was assessed using the Cochrane risk of bias tool for randomised trials. The primary analytical strategy was a one-stage random effects Cox proportional hazards model. A two-stage approach was performed to assess consistency.

Chúng tôi đã rà soát hệ thống PubMed, MEDLINE, Embase và Cochrane Central Register of Controlled Trials, giới hạn các tìm kiếm ở các bài báo xuất bản từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 đến ngày 13 tháng 6 năm 2025. Chúng tôi bao gồm các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đã hoàn thành so sánh VATS với cắt thùy phổi hở thực hiện sau năm 2000, được tiến hành cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm trên lâm sàng ở người lớn từ 18 tuổi trở lên, có thu thập thông tin về tỷ lệ tử vong và tái phát bệnh. Dữ liệu từng bệnh nhân được trích xuất từ các nghiên cứu được đưa vào, và các tác giả đã được liên hệ khi dữ liệu không khả dụng. Kết quả chính là sống còn toàn bộ, và kết quả phụ là sống còn không bệnh. Nguy cơ sai lệch được đánh giá bằng công cụ Cochrane về nguy cơ sai lệch cho các thử nghiệm ngẫu nhiên. Chiến lược phân tích chính là mô hình rủi ro tỷ lệ Cox hiệu ứng ngẫu nhiên một giai đoạn. Cách tiếp cận hai giai đoạn đã được thực hiện để đánh giá tính nhất quán.

Findings

Kết quả

We screened 554 articles and three studies were eligible for inclusion. Data were provided for 1185 patients (586 randomised to VATS and 599 randomised to open lobectomy). Overall survival favoured VATS lobectomy, reflecting a 21% mortality risk reduction (pooled hazard ratio [HR] 0·79 [95% CI 0·65-0·96]). Disease-free survival was similar in both groups (pooled HR 0·91 [0·75-1·12]). There was no evidence of statistical heterogeneity across trials for either outcome.

Chúng tôi đã sàng lọc 554 bài báo và ba nghiên cứu đủ điều kiện để đưa vào. Dữ liệu được cung cấp cho 1185 bệnh nhân (586 người được phân ngẫu nhiên vào nhóm VATS và 599 người vào nhóm cắt thùy phổi hở). Sống còn toàn bộ nghiêng về phía cắt thùy phổi bằng VATS, phản ánh mức giảm 21% nguy cơ tử vong (tỷ số nguy cơ gộp [HR] 0,79 [KTC 95% 0,65-0,96]). Sống còn không bệnh tương tự ở cả hai nhóm (HR gộp 0,91 [0,75-1,12]). Không có bằng chứng về sự không đồng nhất thống kê giữa các thử nghiệm đối với bất kỳ kết quả nào.

Interpretation

Giải thích

This meta-analysis provides evidence that surgical access by VATS lobectomy improved overall survival compared with open surgery without any compromise to disease-free survival. These results underscore the importance of prioritising VATS when technically feasible as the access of choice for surgical resection of early-stage non-small-cell lung cancer.

Phân tích gộp này cung cấp bằng chứng cho thấy đường tiếp cận phẫu thuật bằng cắt thùy phổi qua VATS giúp cải thiện sống còn toàn bộ so với phẫu thuật mở mà không gây ảnh hưởng đến sống còn không bệnh. Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ưu tiên VATS khi khả thi về mặt kỹ thuật như là đường tiếp cận lựa chọn cho phẫu thuật cắt bỏ ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm.

Funding

Nguồn tài trợ

National Institute for Health and Care Research.

Viện Nghiên cứu Y tế và Chăm sóc Quốc gia.

Có thể bạn quan tâm