Pyrotinib hoặc giả dược kết hợp với trastuzumab và docetaxel trong ung thư vú di căn HER2 dương tính: kết quả sống còn dài hạn từ thử nghiệm pha 3 PHILA ngẫu nhiên
Pyrotinib or placebo in combination with trastuzumab and docetaxel for HER2 positive metastatic breast cancer: long term survival results from randomised phase 3 PHILA trial
Đừng để vàng rơi!
Summary: This updated phase 3 PHILA trial analysis demonstrates that adding pyrotinib to trastuzumab and docetaxel significantly improves both progression-free and overall survival in patients with untreated HER2-positive metastatic breast cancer. The therapeutic benefit was sustained over a median follow-up of 45.5 months. The safety profile remained manageable and consistent with previous interim findings, confirming no new safety signals.
Tóm tắt: Phân tích cập nhật từ thử nghiệm pha 3 PHILA cho thấy việc thêm pyrotinib vào phác đồ trastuzumab và docetaxel cải thiện đáng kể cả thời gian sống thêm không bệnh tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ ở bệnh nhân ung thư vú di căn HER2 dương tính chưa qua điều trị. Lợi ích điều trị được duy trì trong suốt thời gian theo dõi trung vị là 45,5 tháng. Hồ sơ an toàn vẫn có thể kiểm soát được và nhất quán với các phát hiện tạm thời trước đó, xác nhận không có tín hiệu an toàn mới nào.
Clinical bottom line: The combination of pyrotinib, trastuzumab, and docetaxel provides a superior survival advantage over trastuzumab and docetaxel alone and serves as an effective first-line treatment strategy for HER2-positive metastatic breast cancer.
Mấu chốt lâm sàng: Phác đồ kết hợp pyrotinib, trastuzumab và docetaxel mang lại lợi thế sống còn vượt trội so với trastuzumab và docetaxel đơn thuần, đóng vai trò là chiến lược điều trị bước một hiệu quả cho bệnh ung thư vú di căn HER2 dương tính.
Objective
Mục tiêu
To report updated results of the phase 3 PHILA trial, which evaluated the efficacy and safety of pyrotinib or placebo in combination with trastuzumab and docetaxel in patients with untreated human epidermal growth factor receptor 2 (HER2) positive metastatic breast cancer.
Báo cáo kết quả cập nhật của thử nghiệm pha 3 PHILA, đánh giá hiệu quả và tính an toàn của pyrotinib hoặc giả dược kết hợp với trastuzumab và docetaxel ở những bệnh nhân ung thư vú di căn HER2 dương tính chưa qua điều trị.
Design
Thiết kế
Multicentre, double blind, randomised, placebo controlled phase 3 trial.
Thử nghiệm pha 3 đa trung tâm, mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược.
Setting
Địa điểm
40 centres in China, 6 May 2019 to 17 January 2022.
40 trung tâm tại Trung Quốc, từ ngày 6 tháng 5 năm 2019 đến ngày 17 tháng 1 năm 2022.
Participants
Người tham gia
590 female patients with untreated HER2 positive metastatic breast cancer.
590 bệnh nhân nữ mắc ung thư vú di căn HER2 dương tính chưa qua điều trị.
Interventions
Can thiệp
Eligible patients were randomly assigned in a 1:1 ratio to receive either the irreversible pan-HER inhibitor pyrotinib (400 mg orally once daily) or placebo, both in combination with intravenous trastuzumab (8 mg/kg for the first cycle, then 6 mg/kg in subsequent cycles) and docetaxel (75 mg/m2) on day 1 of each 21 day treatment cycle.
Bệnh nhân đủ điều kiện được phân ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1 để nhận pyrotinib (chất ức chế pan-HER không thuận nghịch, 400 mg uống mỗi ngày một lần) hoặc giả dược, cả hai đều kết hợp với trastuzumab tiêm tĩnh mạch (8 mg/kg cho chu kỳ đầu tiên, sau đó là 6 mg/kg trong các chu kỳ tiếp theo) và docetaxel (75 mg/m²) vào ngày 1 của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.
Main outcome measure
Thước đo kết quả chính
The primary endpoint was investigator assessed progression-free survival.
Tiêu chí chính là thời gian sống thêm không bệnh tiến triển do điều tra viên đánh giá.
Results
Kết quả
590 patients were randomised and received treatment (297 in the pyrotinib group and 293 in the placebo group). As of 30 April 2024, during a median follow-up of 35.7 months in the pyrotinib group and 34.3 months in the placebo group, 59 (20%) and 87 (30%) patients died, respectively. Overall survival was longer in the pyrotinib group (hazard ratio 0.64 (95% confidence interval (CI) 0.46 to 0.89); nominal one-sided P=0.004). At end of follow-up, neither group had reached the median overall survival. Improvement in progression-free survival in the pyrotinib group was maintained (22.1 months (95% CI 19.3 to 27.8)v10.5 months (9.5 to 12.4), hazard ratio 0.44 (95% CI 0.36 to 0.53); nominal one sided P<0.001). Adverse event profiles remained consistent with the interim analysis for type, frequency, and severity. After discontinuation of docetaxel, the overall incidence of adverse events decreased substantially. As of 30 May 2025, with a median follow-up of 45.5 months, the pyrotinib based regimen showed consistent and prolonged survival benefit.
590 bệnh nhân đã được ngẫu nhiên hóa và nhận điều trị (297 người trong nhóm pyrotinib và 293 người trong nhóm giả dược). Tính đến ngày 30 tháng 4 năm 2024, với thời gian theo dõi trung vị là 35,7 tháng ở nhóm pyrotinib và 34,3 tháng ở nhóm giả dược, lần lượt có 59 (20%) và 87 (30%) bệnh nhân tử vong. Thời gian sống thêm toàn bộ dài hơn ở nhóm pyrotinib (tỷ số nguy cơ 0,64; khoảng tin cậy (CI) 95% 0,46 đến 0,89; P một phía danh nghĩa = 0,004). Đến cuối thời gian theo dõi, không nhóm nào đạt được thời gian sống thêm toàn bộ trung vị. Sự cải thiện về thời gian sống thêm không bệnh tiến triển ở nhóm pyrotinib được duy trì (22,1 tháng (KTC 95% 19,3 đến 27,8) so với 10,5 tháng (9,5 đến 12,4), tỷ số nguy cơ 0,44 (KTC 95% 0,36 đến 0,53); P một phía danh nghĩa <0,001). Hồ sơ tác dụng bất lợi vẫn nhất quán với phân tích tạm thời về loại, tần suất và mức độ nghiêm trọng. Sau khi ngừng docetaxel, tỷ lệ mắc các tác dụng bất lợi tổng thể giảm đáng kể. Tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2025, với thời gian theo dõi trung vị là 45,5 tháng, phác đồ dựa trên pyrotinib cho thấy lợi ích sống còn nhất quán và kéo dài.
Conclusions
Kết luận
The updated analysis of the phase 3 PHILA trial confirmed the superiority of pyrotinib in combination with trastuzumab and docetaxel over placebo in combination with trastuzumab and docetaxel in sustaining longer progression-free survival and improving overall survival for initial treatment of HER2 positive metastatic breast cancer. The safety profile remained consistent with interim findings, with no new safety signals identified during extended follow-up. This analysis reinforces the efficacy of this dual anti-HER2 (pyrotinib plus trastuzumab) regimen as an effective treatment strategy for this patient population.
Phân tích cập nhật của thử nghiệm pha 3 PHILA xác nhận ưu thế của pyrotinib kết hợp với trastuzumab và docetaxel so với giả dược kết hợp với trastuzumab và docetaxel trong việc duy trì thời gian sống thêm không bệnh tiến triển dài hơn và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ trong điều trị ban đầu ung thư vú di căn HER2 dương tính. Hồ sơ an toàn vẫn nhất quán với các kết quả tạm thời, không có tín hiệu an toàn mới nào được xác định trong quá trình theo dõi mở rộng. Phân tích này củng cố hiệu quả của phác đồ kháng HER2 kép (pyrotinib cộng với trastuzumab) như một chiến lược điều trị hiệu quả cho nhóm bệnh nhân này.
Trial registration
Đăng ký thử nghiệm
ClinicalTrials.govNCT03863223.
ClinicalTrials.gov NCT03863223.
Có thể bạn quan tâm
-
Hội chứng chèn ép khoang thứ phát sau viêm tắc tĩnh mạch xanh đau ở bệnh nhân mắc bệnh Crohn
Compartment Syndrome Secondary to Phlegmasia Cerulea Dolens in a Patient With Crohn’s Disease
Saad Mohammed Alshahrani; Raghad Ibrahim Alkoblan; Reem Abdulaziz Alturki; Shahad Mohammed Alashgar. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.948950. Open access.
-
Điều trị bằng melatonin cho bệnh não trẻ sơ sinh
Melatonin treatment for neonatal encephalopathy
Cochrane Database Syst Rev. 2026 Apr 2;4(4):CD013754. doi: 10.1002/14651858.CD013754.pub2.
-
Cách căng thẳng nơi công sở làm rối loạn hệ thần kinh gây đau đầu – và hướng dẫn của bác sĩ thần kinh về cách quản lý chúng
How workplace stress hijacks the nervous system to cause headaches − and a neurologist’s guide to managing them