Ca lâm sàng
Mang thai sau khi hóa trị điều trị ung thư biểu mô màng đệm trong nhau thai: Theo dõi 5 năm thuận lợi đối với mẹ và con
Conception After Chemotherapy for Intraplacental Choriocarcinoma: Favorable 5-Year Follow-Up of the Mother and Child
Tomoo Suzuki; Masanori Ono; Junya Kojima; Yoshinari Imai; Takeshi Nagai; Atsushi Suzuki; Naoaki Kuji; Hirotaka Nishi. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.950426. Open access.
Figure 1
https://jours.isi-science.com/imageXml.php?i=amjcaserep-26-e950426-g001.jpg&idArt=950426&w=1000
Figure 1
Hình 1
(A, B) Gross appearance of the placenta from the first pregnancy complicated by intraplacental choriocarcinoma. Gross examination of the placenta from the first pregnancy revealed a well-demarcated, brownish-white nodular lesion measuring 4 cm in diameter, with extensive areas of necrosis (arrows).
(A, B) Hình ảnh đại thể của nhau thai từ thai kỳ thứ nhất biến chứng do ung thư biểu mô màng đệm trong nhau thai. Kiểm tra đại thể nhau thai từ thai kỳ thứ nhất phát hiện một tổn thương dạng nốt màu trắng nâu, ranh giới rõ ràng, đường kính 4 cm, kèm theo các vùng hoại tử diện rộng (mũi tên).
Figure 2
https://jours.isi-science.com/imageXml.php?i=amjcaserep-26-e950426-g002.jpg&idArt=950426&w=1000
Figure 2
Hình 2
Histopathological findings of the placenta from the first pregnancy complicated by intraplacental choriocarcinoma(A) Hematoxylin and eosin (H&E) staining, ×20. The right side of the image shows a broad area of coagulative necrosis. Viable atypical cells proliferated (▲) at the interface with adjacent normal villous tissue (left side). (B) H&E staining, ×200. Atypical trophoblastic proliferation with a mixture of mononucleated cytotrophoblasts (▲) and multinucleated giant trophoblastic cells (syncytiotrophoblasts) (△). (C) Ki-67 immunostaining, ×100. A high proportion of mononuclear tumor cells showed Ki-67 positivity, indicating a high proliferative index. (D) p63 immunostaining, ×100. A subset of mononuclear tumor cells showed nuclear positivity for p63.
Các phát hiện mô bệnh học của nhau thai từ thai kỳ thứ nhất biến chứng do ung thư biểu mô màng đệm trong nhau thai. (A) Nhuộm hematoxylin và eosin (H&E), ×20. Phía bên phải của hình ảnh cho thấy một vùng hoại tử đông diện rộng. Các tế bào dị hình còn sống tăng sinh (▲) tại ranh giới với mô gai nhau bình thường liền kề (phía bên trái). (B) Nhuộm H&E, ×200. Sự tăng sinh nguyên bào nuôi dị hình với sự hỗn hợp của các nguyên bào nuôi đơn nhân (cytotrophoblast) (▲) và các tế bào nguyên bào nuôi khổng lồ đa nhân (hợp bào nuôi / syncytiotrophoblast) (△). (C) Nhuộm hóa mô miễn dịch Ki-67, ×100. Một tỷ lệ cao các tế bào u đơn nhân cho thấy tính dương tính với Ki-67, biểu thị chỉ số tăng sinh cao. (D) Nhuộm hóa mô miễn dịch p63, ×100. Một phân nhóm các tế bào u đơn nhân cho thấy tính dương tính ở nhân đối với p63.
Figure 3
https://jours.isi-science.com/imageXml.php?i=amjcaserep-26-e950426-g003.jpg&idArt=950426&w=1000
Figure 3
Hình 3
Temporal changes in serum human chorionic gonadotropin (hCG) levels throughout the clinical courseSerial measurements of serum hCG levels during follow-up and the subsequent pregnancy. PP – postpartum; PP2 – postpartum (second pregnancy); Preg2 – second pregnancy; d – days; w – weeks; m – months; y – years. Values plotted at 1 indicate levels below the assay detection limit (<2 mIU/mL).
Sự thay đổi theo thời gian của nồng độ human chorionic gonadotropin (hCG) trong huyết thanh suốt quá trình lâm sàng. Các phép đo liên tiếp nồng độ hCG trong huyết thanh trong thời gian theo dõi và thai kỳ tiếp theo. PP – sau sinh; PP2 – sau sinh (thai kỳ thứ hai); Preg2 – thai kỳ thứ hai; d – ngày; w – tuần; m – tháng; y – năm. Các giá trị được biểu diễn tại mức 1 biểu thị nồng độ dưới giới hạn phát hiện của xét nghiệm (<2 mIU/mL).
Có thể bạn quan tâm
-
Giảm tiểu cầu liên quan đến ethambutol: Báo cáo ca lâm sàng hiếm gặp về tình trạng giảm tiểu cầu do thuốc trong điều trị lao
Ethambutol-Associated Thrombocytopenia: A Rare Case Report of Drug-Induced Platelet Decline in Tuberculosis Treatment
-
Phẫu thuật nội soi so với phẫu thuật mở trong điều trị thoát vị bẹn ở trẻ em
Laparoscopic versus open repair for pediatric inguinal hernia
-
Xạ trị bảo tồn vùng hạch sau hầu bên trong ở bệnh nhân ung thư vòm họng: Phân tích 5 năm từ thử nghiệm pha 3 ngẫu nhiên, đa trung tâm, nhãn mở, không kém hơn
Medial retropharyngeal nodal region sparing radiotherapy in nasopharyngeal carcinoma: five year analysis of open label, non-inferiority, multicentre, randomised phase 3 trial
-
Ung thư vú: nghiên cứu mới phát hiện nguy cơ di truyền ở phụ nữ châu Phi
Breast cancer: new study finds genetic risk in African women