Khả năng tồn tại của thay khớp háng toàn phần hiện đại lên đến 30 năm: tổng quan hệ thống, phân tích gộp và ngoại suy dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu đăng ký khớp toàn cầu

Survivorship of modern total hip replacement to 30 years: systematic review, meta-analysis, and extrapolation of global joint registry data

Lancet. 2026 Feb 28;407(10531):855-866. doi: 10.1016/S0140-6736(25)02305-0.
Veronica Pentland; Zoe Thompson; Alimu Dayimu; Nikos Demiris; Eric Bohm; David Campbell; Erik Lenguerrand; Anne Marie Fenstad; Ove Nord Furnes; Nils Hailer; Gaeme Hoit; Johan Kärrholm; Torbj Rn Berge … Veronica Pentland; Zoe Thompson; Alimu Dayimu; Nikos Demiris; Eric Bohm; David Campbell; Erik Lenguerrand; Anne Marie Fenstad; Ove Nord Furnes; Nils Hailer; Gaeme Hoit; Johan Kärrholm; Torbj Rn Berge Kristensen; Keijo Mäkelä; S Ren Overgaard; Elizabeth Paxton; Heather Prentice; Bheeshma Ravi; Mike Reed; Ola Rolfson; Claus Varnum; Tommi Viitanen; James P Waddell; Michael Whitehouse; Amir Khoshbin; Amit Atrey; Veronica Pentland; Zoe Thompson; Alimu Dayimu; Nikos Demiris; Eric Bohm; David Campbell; Erik Lenguerrand; Anne Marie Fenstad; Ove Nord Furnes; Nils Hailer; Gaeme Hoit; Johan Kärrholm; Torbj Rn Berge Kristensen; Keijo Mäkelä; S Ren Overgaard; Elizabeth Paxton; Heather Prentice; Bheeshma Ravi; Mike Reed; Ola Rolfson; Claus Varnum; Tommi Viitanen; James P Waddell; Michael Whitehouse; Amir Khoshbin; Amit Atrey
Show
Hide
EN – VI
VI – EN

Đừng để vàng rơi!

Summary: This systematic review and meta-analysis of over 1.9 million total hip arthroplasties evaluated the long-term survivorship of modern bearing surfaces, including highly cross-linked polyethylene and contemporary ceramics. Merging data from 29 clinical studies and eight national joint registries, the study utilized multivariable random-effects modeling to extrapolate implant longevity up to 30 years. The findings revealed high durability, with an estimated registry-based implant survivorship of 93.6% at 20 years, declining only slightly to a predicted 92.1% at 30 years. These results indicate that contemporary material advancements have significantly enhanced the structural lifespan of modern hip prostheses.

Tóm tắt: Tổng quan hệ thống và phân tích gộp này trên hơn 1,9 triệu ca tạo hình khớp háng toàn phần đã đánh giá khả năng tồn tại lâu dài của các bề mặt chịu lực hiện đại, bao gồm polyethylene liên kết chéo cao và gốm đương đại. Kết hợp dữ liệu từ 29 nghiên cứu lâm sàng và tám cơ sở dữ liệu đăng ký khớp quốc gia, nghiên cứu đã sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên đa biến để ngoại suy tuổi thọ của mảnh ghép lên đến 30 năm. Các phát hiện cho thấy độ bền cao, với khả năng tồn tại của mảnh ghép dựa trên dữ liệu đăng ký ước tính là 93,6% ở mốc 20 năm, và chỉ giảm nhẹ xuống mức dự đoán 92,1% ở mốc 30 năm. Những kết quả này chỉ ra rằng các tiến bộ về vật liệu đương đại đã nâng cao đáng kể tuổi thọ cấu trúc của các khớp háng giả hiện đại.

Clinical bottom line: Modern total hip replacements utilizing contemporary bearing materials demonstrate an excellent estimated 30-year survivorship of approximately 92%. This high long-term durability provides robust evidence for patient counseling and suggests a minimized requirement for late revision surgeries in adult patients.

Mấu chốt lâm sàng: Thay khớp háng toàn phần hiện đại sử dụng các vật liệu chịu lực đương đại cho thấy khả năng tồn tại lâu dài xuất sắc với ước tính khoảng 92% ở mốc 30 năm. Độ bền dài hạn cao này cung cấp bằng chứng vững chắc cho việc tư vấn bệnh nhân và gợi ý nhu cầu phẫu thuật lại muộn đã được giảm thiểu ở các bệnh nhân trưởng thành.

Background

Bối cảnh

Total hip replacement is a successful operation that aims to restore function and quality of life to millions of people globally. Knowing how long a total hip replacement might last is important for patients, surgeons, and health-care institutions for planning and resource allocation. Over the past 20 years, the use of contemporary bearing surfaces for total hip replacement has substantially altered implant wear and, possibly, longevity. To date, there has been no large-scale study that examines survivorship of these modern implants. We aimed to determine the survivorship of contemporary total hip replacements and bearing materials.

Thay khớp háng toàn phần là một phẫu thuật thành công nhằm mục đích phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống cho hàng triệu người trên toàn cầu. Việc biết được một khớp háng toàn phần thay thế có thể tồn tại trong bao lâu là điều quan trọng đối với bệnh nhân, phẫu thuật viên và các cơ sở y tế để lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực. Trong 20 năm qua, việc sử dụng các bề mặt chịu lực đương đại cho thay khớp háng toàn phần đã làm thay đổi đáng kể mức độ mòn của mảnh ghép và có thể là cả tuổi thọ của nó. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu quy mô lớn nào kiểm tra khả năng tồn tại của các mảnh ghép hiện đại này. Chúng tôi nhằm mục đích xác định khả năng tồn tại của các khớp háng toàn phần và vật liệu chịu lực đương đại.

Methods

Phương pháp

We focused solely on the assessment of modern bearing surfaces: highly cross-linked polyethylene versus metal or third-generation and fourth-generation ceramic heads and ceramic-on-ceramic primary total hip replacement in adult patients. We conducted a search of MEDLINE and Embase from database inception to June 13, 2024, including articles that reported a minimum of 10 years of survivorship, irrespective of fixation method or surgical approach. We then conducted a meta-analysis combining data from eight national joint registries assessing all-cause revision within the various bearing combinations. We extrapolated the extracted data to estimate survivorship to 30 years, using the multivariable random-effects model from the registry data. The primary outcome was survivorship of the hip replacement, defined as time from primary total hip replacement to first all-cause revision, expressed as a percentage of unrevised implants at specific timepoints. This study is registered with PROSPERO (CRD42024572518).

Chúng tôi chỉ tập trung duy nhất vào việc đánh giá các bề mặt chịu lực hiện đại: polyethylene liên kết chéo cao so với kim loại hoặc chỏm gốm thế hệ thứ ba và thứ tư và thay khớp háng toàn phần nguyên phát gốm-trên-gốm ở bệnh nhân trưởng thành. Chúng tôi đã thực hiện một cuộc tìm kiếm trên MEDLINE và Embase từ khi khởi tạo cơ sở dữ liệu đến ngày 13 tháng 6 năm 2024, bao gồm các bài báo báo cáo khả năng tồn tại tối thiểu 10 năm, không phân biệt phương pháp cố định hay lối tiếp cận phẫu thuật. Sau đó, chúng tôi thực hiện một phân tích gộp kết hợp dữ liệu từ tám cơ sở dữ liệu đăng ký khớp quốc gia để đánh giá việc phẫu thuật lại do mọi nguyên nhân trong các tổ hợp bề mặt chịu lực khác nhau. Chúng tôi đã ngoại suy dữ liệu thu được để ước tính khả năng tồn tại lên đến 30 năm, sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên đa biến từ dữ liệu đăng ký. Tiêu chí đánh giá chính là khả năng tồn tại của khớp háng thay thế, được định nghĩa là thời gian từ khi thay khớp háng toàn phần nguyên phát đến lần phẫu thuật lại đầu tiên do mọi nguyên nhân, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm các mảnh ghép chưa bị phẫu thuật lại tại các thời điểm cụ thể. Nghiên cứu này được đăng ký với PROSPERO (CRD42024572518).

Findings

Kết quả

We identified 1 904 237 total hip arthroplasties across 29 clinical studies (n=5203) and eight national joint registries (n=1 899 034). Pooled analysis of the included studies showed an all-cause implant survivorship of 0·97 (0·96-0·98) under the random-effects model. Survivorship estimate based on joint registry data was at 93·6% (95% CI 92·3-94·7) at 20 years. Extrapolating these data indicates a predicted survivorship of 92·8% (91·2-94·2) at 25 years and 92·1% (90·1- 93·7) at 30 years.

Chúng tôi đã xác định được 1 904 237 ca tạo hình khớp háng toàn phần thông qua 29 nghiên cứu lâm sàng (n=5203) và tám cơ sở dữ liệu đăng ký khớp quốc gia (n=1 899 034). Phân tích gộp từ các nghiên cứu được đưa vào cho thấy khả năng tồn tại của mảnh ghép do mọi nguyên nhân là 0,97 (0,96-0,98) theo mô hình tác động ngẫu nhiên. Ước tính khả năng tồn tại dựa trên dữ liệu đăng ký khớp là 93,6% (95% CI 92,3-94,7) ở mốc 20 năm. Ngoại suy các dữ liệu này cho thấy khả năng tồn tại dự đoán là 92,8% (91,2-94,2) ở mốc 25 năm và 92,1% (90,1-93,7) ở mốc 30 năm.

Interpretation

Thông hiểu

The estimated 92% 30-year survivorship of contemporary total hip replacement suggests that advances in bearing surface technology have greatly improved the long-term durability of total hip replacements and might influence patient counselling, health-care planning, and device regulation.

Khả năng tồn tại trong 30 năm được ước tính ở mức 92% của thay khớp háng toàn phần đương đại cho thấy những tiến bộ trong công nghệ bề mặt chịu lực đã cải thiện đáng kể độ bền lâu dài của các khớp háng toàn phần thay thế và có thể ảnh hưởng đến việc tư vấn cho bệnh nhân, lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe và quản lý thiết bị y tế.

Funding

Tài trợ

None.

Không có.

Có thể bạn quan tâm