Điều trị bằng thuốc cho tăng huyết áp mức độ nhẹ (độ I)

Pharmacotherapy for mild hypertension

Cochrane Database Syst Rev. 2026 Apr 2;4(4):CD006742. Pharmacotherapy for mild hypertension. doi: 10.1002/14651858.CD006742.pub4.
Dominic Wang; James M Wright; Stephen P Adams; Dav… Dominic Wang; James M Wright; Stephen P Adams; David K Cundiff; Francois Gueyffier; Guillaume Grenet; Anshula Ambasta; Dominic Wang; James M Wright; Stephen P Adams; David K Cundiff; Francois Gueyffier; Guillaume Grenet; Anshula Ambasta
Show
Hide
EN – VI
VI – EN

Quick Read

This updated Cochrane systematic review evaluated individual patient data from five randomized controlled trials involving 9,124 adults to reassess the efficacy and safety of initiating antihypertensive pharmacotherapy in individuals with untreated mild hypertension and no pre-existing cardiovascular disease. Based on low-certainty evidence, the initiation of antihypertensive monotherapy or step-up therapy demonstrated no statistically significant reduction in all-cause mortality (RR 0.85, 95% CI 0.64 to 1.14), total cardiovascular events (RR 0.93, 95% CI 0.69 to 1.24), or coronary heart disease (RR 1.12, 95% CI 0.80 to 1.57) compared to placebo or no treatment. However, pharmacotherapy was associated with a significant decrease in the risk of stroke (RR 0.41, 95% CI 0.20 to 0.84) alongside a substantial increase in withdrawals due to adverse effects (RR 4.80, 95% CI 4.14 to 5.57).

Bản cập nhật tổng quan hệ thống Cochrane này đã đánh giá dữ liệu của từng bệnh nhân từ năm thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng bao gồm 9.124 người trưởng thành nhằm đánh giá lại hiệu quả và độ an toàn của việc khởi đầu điều trị bằng thuốc hạ huyết áp ở những người tăng huyết áp độ 1 chưa được điều trị và không có bệnh tim mạch từ trước. Dựa trên bằng chứng có mức độ chắc chắn thấp, việc khởi đầu đơn trị liệu bằng thuốc hạ huyết áp hoặc điều trị tăng bước không cho thấy sự giảm có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân (RR 0.85, 95% CI 0.64 đến 1.14), tổng số biến cố tim mạch (RR 0.93, 95% CI 0.69 đến 1.24), hoặc bệnh mạch vành (RR 1.12, 95% CI 0.80 đến 1.57) so với giả dược hoặc không điều trị. Tuy nhiên, liệu pháp dùng thuốc có liên quan đến việc giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ (RR 0.41, 95% CI 0.20 đến 0.84) bên cạnh việc tăng mạnh tỷ lệ rút khỏi nghiên cứu do tác dụng phụ (RR 4.80, 95% CI 4.14 đến 5.57).

The critical clinical takeaway is that routine initiation of antihypertensive drug therapy in primary prevention for adults with low-risk mild hypertension does not clear cut benefit survival or overall cardiovascular outcomes, though it may provide protection specifically against stroke. Clinicians must carefully balance this potential benefit against a nearly fivefold increased risk of treatment discontinuation due to adverse drug effects. Consequently, these findings suggest that instead of immediate pharmacotherapy, management for this specific patient population should emphasize a shared decision-making process, incorporating patient preferences and prioritising lifestyle interventions before medical therapy.

Điểm mấu chốt lâm sàng quan trọng là việc khởi đầu thường quy liệu pháp dùng thuốc hạ huyết áp trong dự phòng cấp một cho người trưởng thành tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ thấp không mang lại lợi ích rõ ràng cho sự sống còn hoặc các kết cục tim mạch tổng thể, mặc dù nó có thể mang lại hiệu quả bảo vệ đặc hiệu chống lại đột quỵ. Các bác sĩ lâm sàng phải cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích tiềm năng này với nguy cơ tăng gần gấp năm lần về việc ngừng điều trị do tác dụng phụ của thuốc. Do đó, những phát hiện này gợi ý rằng thay vì điều trị bằng thuốc ngay lập tức, việc quản lý nhóm bệnh nhân cụ thể này nên nhấn mạnh vào quá trình ra quyết định chia sẻ, kết hợp các nguyện vọng của bệnh nhân và ưu tiên các can thiệp lối sống trước khi điều trị bằng y khoa.

Rationale

Lý do thực hiện

This is an update of a Cochrane review published in 2012 of initiation of antihypertensive monotherapy or step-up therapy in people with untreated mild hypertension (systolic blood pressure 140 to 159 mmHg or diastolic blood pressure 90 to 99 mmHg, or both) and no pre-existing cardiovascular disease. The original review demonstrated no difference in the incidence of all-cause mortality, total cardiovascular events (stroke, myocardial infarction, and congestive heart failure), stroke incidence, coronary heart disease, or withdrawal due to adverse effects (WDAEs). Evidence for antihypertensive pharmacotherapy in people with mild hypertension for primary prevention remains uncertain in the literature with conflicting studies. We therefore performed an update of the original Cochrane review to reassess whether initiation of antihypertensive pharmacotherapy compared to placebo or no treatment in people with untreated mild hypertension and no pre-existing cardiovascular disease reduces the risk of all-cause mortality, total cardiovascular events, stroke, coronary heart disease, or WDAEs.

Đây là bản cập nhật của một tổng quan Cochrane xuất bản năm 2012 về việc khởi đầu điều trị đơn trị liệu bằng thuốc hạ huyết áp hoặc điều trị tăng bước ở những người tăng huyết áp độ 1 chưa được điều trị (huyết áp tâm thu 140 đến 159 mmHg hoặc huyết áp tâm trương 90 đến 99 mmHg, hoặc cả hai) và không có bệnh tim mạch từ trước. Tổng quan gốc đã chứng minh không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân, tổng số biến cố tim mạch (đột quỵ, nhồi máu cơ tim và suy tim sung huyết), tỷ lệ đột quỵ, bệnh mạch vành, hoặc rút khỏi nghiên cứu do tác dụng phụ (WDAEs). Bằng chứng cho việc điều trị bằng thuốc hạ huyết áp ở những người tăng huyết áp độ 1 để dự phòng cấp hai vẫn còn chưa chắc chắn trong các y văn với các nghiên cứu mâu thuẫn nhau. Do đó, chúng tôi thực hiện bản cập nhật này từ tổng quan Cochrane gốc để đánh giá lại liệu việc khởi đầu điều trị bằng thuốc hạ huyết áp so với giả dược hoặc không điều trị ở những người tăng huyết áp độ 1 chưa được điều trị và không có bệnh tim mạch từ trước có làm giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân, tổng số biến cố tim mạch, đột quỵ, bệnh mạch vành, hoặc WDAEs hay không.

Objectives

Mục tiêu

To reassess the efficacy and risks of initiating antihypertensive pharmacotherapy in adults with untreated mild hypertension and no pre-existing cardiovascular disease. The primary objective was to reassess the risk of all-cause mortality and total cardiovascular events (defined as fatal and non-fatal strokes, myocardial infarction, and congestive heart failure). The secondary objectives were to reassess the risk of stroke (fatal and non-fatal), coronary heart disease (fatal and non-fatal myocardial infarction and sudden cardiac death), and WDAEs.

Để đánh giá lại hiệu quả và nguy cơ của việc khởi đầu điều trị bằng thuốc hạ huyết áp ở người lớn tăng huyết áp độ 1 chưa được điều trị và không có bệnh tim mạch từ trước. Mục tiêu chính là đánh giá lại nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân và tổng số biến cố tim mạch (được định nghĩa là đột quỵ tử vong và không tử vong, nhồi máu cơ tim, và suy tim sung huyết). Các mục tiêu phụ là đánh giá lại nguy cơ đột quỵ (tử vong và không tử vong), bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim tử vong và không tử vong, và tử vong do tim đột ngột), và WDAEs.

Search methods

Phương pháp tìm kiếm

We searched the Cochrane Hypertension Specialised Register, CENTRAL, MEDLINE, Embase, ClinicalTrials.gov, and the World Health Organization International Clinical Trials Registry Platform from inception to June 2024.

Chúng tôi đã tìm kiếm trên Cơ sở dữ liệu chuyên khoa về Tăng huyết áp của Cochrane, CENTRAL, MEDLINE, Embase, ClinicalTrials.gov, và Hệ thống đăng ký thử nghiệm lâm sàng quốc tế của Tổ chức Y tế Thế giới từ khi bắt đầu dữ liệu đến tháng 6 năm 2024.

Eligibility criteria

Tiêu chuẩn chọn bệnh

We included randomized controlled trials (RCTs) of at least one-year duration comparing initiation on antihypertensive monotherapy or step-up therapy, or both, versus placebo or no treatment in participants with mild hypertension and no pre-existing cardiovascular disease.

Chúng tôi bao gồm các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCTs) có thời gian kéo dài ít nhất một năm so sánh việc khởi đầu đơn trị liệu bằng thuốc hạ huyết áp hoặc điều trị tăng bước, hoặc cả hai, với giả dược hoặc không điều trị ở những người tham gia tăng huyết áp độ 1 và không có bệnh tim mạch từ trước.

Outcomes

Kết cục

Our critical outcomes were all-cause mortality and total cardiovascular events. Important outcomes were stroke, coronary heart disease (fatal and non-fatal myocardial infarction and sudden cardiac death), and WDAEs.

Các kết cục quan trọng cốt lõi của chúng tôi là tử vong do mọi nguyên nhân và tổng số biến cố tim mạch. Các kết cục quan trọng là đột quỵ, bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim tử vong và không tử vong, và tử vong do tim đột ngột), và WDAEs.

Risk of bias

Nguy cơ sai lệch

Two review authors assessed risk of bias independently and in duplicate using Cochrane’s RoB 1 tool.

Hai tác giả tổng quan đã đánh giá nguy cơ sai lệch một cách độc lập và lặp lại bằng công cụ RoB 1 của Cochrane.

Synthesis methods

Phương pháp tổng hợp

Two review authors performed title and abstract screening, full-text review, and data extraction independently and in duplicate. We calculated risk ratio (RR) along with 95% confidence interval (CI) for all-cause mortality, total cardiovascular events, stroke events, coronary heart disease events, and WDAEs with the Mantel-Haenszel test and a fixed-effect model. We assessed the certainty of the evidence using the GRADE approach.

Hai tác giả tổng quan đã thực hiện sàng lọc tiêu đề và tóm tắt, tổng quan toàn văn, và trích xuất dữ liệu một cách độc lập và lặp lại. Chúng tôi tính toán tỷ số nguy cơ (RR) cùng với khoảng tin cậy (CI) 95% cho tử vong do mọi nguyên nhân, tổng số biến cố tim mạch, biến cố đột quỵ, biến cố bệnh mạch vành, và WDAEs bằng kiểm định Mantel-Haenszel và mô hình ảnh hưởng cố định. Chúng tôi đánh giá mức độ chắc chắn của bằng chứng bằng phương pháp GRADE.

Included studies

Các nghiên cứu bao gồm

We included individual patient data from five trials involving a total of 9124 participants, of whom 4593 received antihypertensives and 4531 received placebo or no treatment. All five trials reported all-cause mortality; four trials reported total cardiovascular events and strokes; three trials reported coronary heart disease; and one trial reported WDAEs.

Chúng tôi bao gồm dữ liệu của từng bệnh nhân từ năm thử nghiệm với tổng số 9124 người tham gia, trong đó 4593 người nhận thuốc hạ huyết áp và 4531 người nhận giả dược hoặc không điều trị. Tất cả năm thử nghiệm đều báo cáo về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân; bốn thử nghiệm báo cáo về tổng số biến cố tim mạch và đột quỵ; ba thử nghiệm báo cáo về bệnh mạch vành; và một thử nghiệm báo cáo về WDAEs.

Synthesis of results

Tổng hợp kết quả

There may be little to no reduction in all-cause mortality (RR 0.85, 95% CI 0.64 to 1.14; 5 trials, 9124 participants; low-certainty evidence), total cardiovascular events (RR 0.93, 95% CI 0.69 to 1.24; 4 trials, 7292 participants; low-certainty evidence), or coronary heart disease (RR 1.12, 95% CI 0.80 to 1.57; 3 trials, 7080 participants; low-certainty evidence).

Có thể có ít hoặc không có sự giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân (RR 0.85, 95% CI 0.64 đến 1.14; 5 thử nghiệm, 9124 người tham gia; bằng chứng mức độ chắc chắn thấp), tổng số biến cố tim mạch (RR 0.93, 95% CI 0.69 đến 1.24; 4 thử nghiệm, 7292 người tham gia; bằng chứng mức độ chắc chắn thấp), hoặc bệnh mạch vành (RR 1.12, 95% CI 0.80 đến 1.57; 3 thử nghiệm, 7080 người tham gia; bằng chứng mức độ chắc chắn thấp).

There may be a decreased risk of stroke (RR 0.41, 95% CI 0.20 to 0.84; 4 trials, 7292 participants; low-certainty evidence) and an increase in WDAEs (RR 4.80, 95% CI 4.14 to 5.57; 1 trial, 17,354 participants [aggregate trial-level data; individual patient data unavailable]; low-certainty evidence) with antihypertensives.

Có thể có sự giảm nguy cơ đột quỵ (RR 0.41, 95% CI 0.20 đến 0.84; 4 thử nghiệm, 7292 người tham gia; bằng chứng mức độ chắc chắn thấp) và tăng tỷ lệ WDAEs (RR 4.80, 95% CI 4.14 đến 5.57; 1 thử nghiệm, 17,354 người tham gia [dữ liệu gộp cấp độ thử nghiệm; không có dữ liệu của từng bệnh nhân]; bằng chứng mức độ chắc chắn thấp) khi dùng thuốc hạ huyết áp.

We downgraded the certainty of evidence for all outcomes due to imprecision, indirectness, and risk of bias.

Chúng tôi đã hạ mức độ chắc chắn của bằng chứng cho tất cả các kết cục do tính không chính xác, tính gián tiếp, và nguy cơ sai lệch.

Authors’ conclusions

Kết luận của các tác giả

In people with untreated mild hypertension and no pre-existing cardiovascular disease, initiation of antihypertensive monotherapy or step-up therapy may not reduce all-cause mortality, total cardiovascular events, or coronary heart disease compared to those who received placebo or no treatment. There may be a reduction in stroke, but possibly also an increase in WDAEs.

Ở những người tăng huyết áp độ 1 chưa được điều trị và không có bệnh tim mạch từ trước, việc khởi đầu đơn trị liệu bằng thuốc hạ huyết áp hoặc điều trị tăng bước có thể không làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân, tổng số biến cố tim mạch, hoặc bệnh mạch vành so với những người nhận giả dược hoặc không điều trị. Có thể có sự giảm đột quỵ, nhưng có khả năng cũng làm tăng WDAEs.

Funding

Nguồn tài trợ

CIHR Grant to the Hypertension Review Group and British Columbia Ministry of Health Grant to the Therapeutics Initiative.

Tài trợ từ CIHR cho Nhóm Tổng quan Tăng huyết áp và Tài trợ từ Bộ Y tế British Columbia cho Sáng kiến Liệu pháp.

Registration

Đăng ký

Protocol (2007): doi.org/10.1002/14651858.CD006742. Original review (2012): doi.org/10.1002/14651858.CD006742.pub2.

Đề cương (2007): doi.org/10.1002/14651858.CD006742. Tổng quan gốc (2012): doi.org/10.1002/14651858.CD006742.pub2.