Bổ sung vitamin D trước khi thụ tinh trong ống nghiệm ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, đa trung tâm, làm mù đôi, kiểm chứng bằng giả dược

Vitamin D supplementation before in vitro fertilisation in women with polycystic ovary syndrome: multicentre, double blind, placebo controlled, randomised clinical trial

BMJ. 2026 Feb 17:392:e087438. doi: 10.1136/bmj-2025-087438.
Kai-Lun Hu; Tingting Liao; Qiongfang Wu; Xiang Ma; Yunxia Cao; Jichun Tan; Lifeng Tian; Jing Wang; Jingwen Yin; Yifeng Liu; Junzhao Zhao; Shuyun Zhao; Mengxi Li; Lingbo Cai; Fen-Ting Liu; Kwanghann Ga… Kai-Lun Hu; Tingting Liao; Qiongfang Wu; Xiang Ma; Yunxia Cao; Jichun Tan; Lifeng Tian; Jing Wang; Jingwen Yin; Yifeng Liu; Junzhao Zhao; Shuyun Zhao; Mengxi Li; Lingbo Cai; Fen-Ting Liu; Kwanghann Gan; Yuping Xu; Yixian Wang; Jie Cai; Beihong Zheng; Yanlin Ma; Qianhong Ma; Jie Zheng; Xin Pu; Hongyan Zhang; Cuifang Hao; Qingzhen Xie; Cuilian Zhang; Lei Jiang; Su Zhang; Liping Yan; Qingxia Meng; Wentao Li; Ben W Mol; Rong Li; Rui Wang; Dan Zhang; VitD-PCOS trial group; Kai-Lun Hu; Tingting Liao; Qiongfang Wu; Xiang Ma; Yunxia Cao; Jichun Tan; Lifeng Tian; Jing Wang; Jingwen Yin; Yifeng Liu; Junzhao Zhao; Shuyun Zhao; Mengxi Li; Lingbo Cai; Fen-Ting Liu; Kwanghann Gan; Yuping Xu; Yixian Wang; Jie Cai; Beihong Zheng; Yanlin Ma; Qianhong Ma; Jie Zheng; Xin Pu; Hongyan Zhang; Cuifang Hao; Qingzhen Xie; Cuilian Zhang; Lei Jiang; Su Zhang; Liping Yan; Qingxia Meng; Wentao Li; Ben W Mol; Rong Li; Rui Wang; Dan Zhang; VitD-PCOS trial group
Show
Hide
EN – VI
VI – EN

Đừng để vàng rơi!

Summary: This multicentre, double-blind, randomized controlled trial evaluated the efficacy of vitamin D supplementation prior to in vitro fertilisation in 876 women with polycystic ovary syndrome. Participants received either 4000 IU/day of vitamin D or a placebo for up to 90 days leading up to the trigger day. Although the intervention significantly increased serum 25-hydroxyvitamin D levels on the day of triggering compared to the placebo group, it did not significantly alter the live birth rate after the first embryo transfer. Additionally, no significant differences were observed between the two groups regarding adverse events, including severe ovarian hyperstimulation syndrome.

Tóm tắt: Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, làm mù đôi, đa trung tâm này đã đánh giá hiệu quả của việc bổ sung vitamin D trước khi thụ tinh trong ống nghiệm ở 876 phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Những người tham gia nhận bổ sung vitamin D 4000 IU/ngày hoặc giả dược trong tối đa 90 ngày trước ngày tiêm rụng trứng. Mặc dù biện pháp can thiệp làm tăng đáng kể nồng độ 25-hydroxyvitamin D trong huyết thanh vào ngày tiêm rụng trứng so với nhóm giả dược, nó không làm thay đổi đáng kể tỷ lệ trẻ sinh sống sau lần chuyển phôi đầu tiên. Ngoài ra, không có sự khác biệt có ý nghĩa nào được ghi nhận giữa hai nhóm về các biến cố bất lợi, bao gồm cả hội chứng quá kích buồng trứng mức độ nặng.

Clinical bottom line: Pretreatment with vitamin D at 4000 IU/day up to 90 days effectively corrects vitamin D deficiency but does not improve live birth rates for women with polycystic ovary syndrome undergoing in vitro fertilisation. Routine supplementation for the sole purpose of enhancing reproductive outcomes after the first embryo transfer is not supported by these findings.

Mấu chốt lâm sàng: Điều trị trước bằng vitamin D với liều 4000 IU/ngày trong tối đa 90 ngày giúp khắc phục hiệu quả tình trạng thiếu hụt vitamin D nhưng không cải thiện tỷ lệ trẻ sinh sống ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang đang thụ tinh trong ống nghiệm. Việc bổ sung thường quy với mục đích duy nhất là nâng cao kết cục sinh sản sau lần chuyển phôi đầu tiên không được ủng hộ bởi các phát hiện này.

Objective

Mục tiêu

To evaluate whether vitamin D supplementation improves live birth rates in women with polycystic ovary syndrome undergoing in vitro fertilisation.

Nhằm đánh giá liệu việc bổ sung vitamin D có cải thiện tỷ lệ trẻ sinh sống ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang đang trải qua thụ tinh trong ống nghiệm hay không.

Design

Thiết kế

Multicentre, double blind, placebo controlled, randomised clinical trial.

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, đa trung tâm, làm mù đôi, kiểm chứng bằng giả dược.

Setting

Bối cảnh

24 fertility centres in China.

24 trung tâm hỗ trợ sinh sản tại Trung Quốc.

Participants

Đối tượng tham gia

876 participants with polycystic ovary syndrome undergoing in vitro fertilisation.

876 đối tượng tham gia mắc hội chứng buồng trứng đa nang đang trải qua thụ tinh trong ống nghiệm.

Interventions

Can thiệp

Participants were randomised (1:1) to receive vitamin D 4000 IU/day or placebo before in vitro fertilisation for up to 90 days until the trigger day.

Các đối tượng tham gia được phân bổ ngẫu nhiên (1:1) để nhận vitamin D 4000 IU/ngày hoặc giả dược trước khi thụ tinh trong ống nghiệm trong tối đa 90 ngày cho đến ngày tiêm rụng trứng (ngày kích rụng trứng).

Main outcomes measures

Các chỉ số đo lường kết cục chính

The primary outcome was live birth after the first embryo transfer. Secondary outcomes included serum 25-hydroxyvitamin D (25-OHD) levels on trigger day, pregnancy outcomes, fertility outcomes, and adverse events including severe ovarian hyperstimulation syndrome.

Kết cục chính là trẻ sinh sống sau lần chuyển phôi đầu tiên. Các kết cục phụ bao gồm nồng độ 25-hydroxyvitamin D (25-OHD) trong huyết thanh vào ngày tiêm rụng trứng, kết cục thai kỳ, kết cục sinh sản, và các biến cố bất lợi bao gồm hội chứng quá kích buồng trứng mức độ nặng.

Results

Kết quả

Of 876 participants randomised, 865 were included in the modified intention-to-treat analysis, with 435 in the vitamin D group and 430 in the placebo group. Baseline mean serum 25-OHD levels were 16.5±7.2 and 16.1±6.7 ng/mL in the vitamin D and placebo groups, respectively. On the day of triggering, the serum 25-OHD level was significantly higher in the vitamin D group than in the placebo group (32.3±11.2v18.2±7.6 ng/mL, adjusted mean difference 13.6, 95% confidence interval 10.9 to 16.3). 226 (52.0%) live births occurred in the vitamin D group and 216 (50.2%) in the placebo group (adjusted risk ratio 1.03, 95% confidence interval 0.91 to 1.18). Severe ovarian hyperstimulation syndrome occurred in three and six participants in the vitamin D and placebo groups, respectively (adjusted risk difference -0.7%, 95% confidence interval -2.0% to 0.6%).

Trong số 876 đối tượng tham gia được phân bổ ngẫu nhiên, 865 người đã được đưa vào phân tích ý định điều trị có sửa đổi, với 435 người thuộc nhóm vitamin D và 430 người thuộc nhóm giả dược. Nồng độ 25-OHD huyết thanh trung bình ở thời điểm nền lần lượt là 16,5±7,2 và 16,1±6,7 ng/mL ở nhóm vitamin D và nhóm giả dược. Vào ngày tiêm rụng trứng, nồng độ 25-OHD trong huyết thanh ở nhóm vitamin D cao hơn đáng kể so với nhóm giả dược (32,3±11,2 so với 18,2±7,6 ng/mL, khác biệt trung bình hiệu chỉnh 13,6, khoảng tin cậy 95% 10,9 đến 16,3). Có 226 (52,0%) ca trẻ sinh sống xảy ra ở nhóm vitamin D và 216 (50,2%) ca ở nhóm giả dược (tỷ số nguy cơ hiệu chỉnh 1.03, khoảng tin cậy 95% 0,91 đến 1,18). Hội chứng quá kích buồng trứng mức độ nặng xảy ra ở ba và sáu đối tượng tham gia lần lượt ở nhóm vitamin D và nhóm giả dược (khác biệt nguy cơ hiệu chỉnh -0,7%, khoảng tin cậy 95% -2,0% đến 0,6%).

Conclusions

Kết luận

Although vitamin D supplementation (4000 IU/day) for up to 90 days increases serum 25-OHD levels, this does not translate to improved live birth rates after the first transfer for patients with polycystic ovary syndrome.

Mặc dù việc bổ sung vitamin D (4000 IU/ngày) trong tối đa 90 ngày làm tăng nồng độ 25-OHD trong huyết thanh, điều này không mang lại sự cải thiện về tỷ lệ trẻ sinh sống sau lần chuyển phôi đầu tiên cho các bệnh nhân mắc hội chứng buồng trứng đa nang.

Trial registration

Đăng ký thử nghiệm

ClinicalTrials.govNCT04082650.

ClinicalTrials.gov NCT04082650.

Có thể bạn quan tâm