Enfortumab Vedotin và Pembrolizumab quanh phẫu thuật trong ung thư bàng quang
Perioperative Enfortumab Vedotin and Pembrolizumab in Bladder Cancer
Đừng để vàng rơi!
Summary: This phase 3 open-label trial evaluated perioperative treatment with enfortumab vedotin and pembrolizumab combined with surgery in 344 patients with muscle-invasive bladder cancer who were mostly ineligible for cisplatin-based chemotherapy. At 2 years, the combination regimen demonstrated a significantly higher estimated event-free survival rate of 74.7% compared to 39.4% in the surgery-only control group. Furthermore, overall survival and the pathological complete response rate were substantially improved in patients receiving the perioperative immunoconjugate therapy. Although severe adverse events were more frequent in the intervention cohort, the clinical benefit remained highly pronounced.
Tóm tắt: Thử nghiệm lâm sàng nhãn mở pha 3 này đã đánh giá liệu pháp quanh phẫu thuật bằng enfortumab vedotin kết hợp pembrolizumab và phẫu thuật trên 344 bệnh nhân mắc ung thư bàng quang xâm lấn cơ, phần lớn không đủ điều kiện hóa trị phác đồ chứa cisplatin. Tại thời điểm 2 năm, phác đồ phối hợp cho thấy tỷ lệ sống thêm không biến cố ước tính cao hơn đáng kể với 74,7% so với 39,4% ở nhóm chứng chỉ phẫu thuật đơn thuần. Hơn nữa, tỷ lệ sống thêm toàn bộ và tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học được cải thiện rõ rệt ở những bệnh nhân nhận liệu pháp miễn dịch liên hợp quanh phẫu thuật. Mặc dù các biến cố bất lợi nghiêm trọng xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm can thiệp, lợi ích lâm sàng mang lại vẫn vô cùng to lớn.
Clinical bottom line: Perioperative enfortumab vedotin plus pembrolizumab significantly improves event-free survival, overall survival, and pathological complete response rates in patients with muscle-invasive bladder cancer who cannot receive cisplatin. This combination therapy represents a highly effective alternative to immediate radical cystectomy alone for this patient population.
Mấu chốt lâm sàng: Liệu pháp quanh phẫu thuật bằng enfortumab vedotin kết hợp pembrolizumab làm giảm đáng kể nguy cơ tiến triển bệnh và tử vong, đồng thời tăng tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học ở bệnh nhân ung thư bàng quang xâm lấn cơ không thể dùng cisplatin. Sự phối hợp này thiết lập một giải pháp thay thế hiệu quả vượt trội so với việc chỉ tiến hành phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc đơn thuần.
Background
Tổng quan
Patients with muscle-invasive bladder cancer who are ineligible for cisplatin-based chemotherapy proceed directly to radical cystectomy with pelvic lymph-node dissection. Perioperative therapy may improve outcomes in this population.
Bệnh nhân mắc ung thư bàng quang xâm lấn cơ không đủ điều kiện hóa trị phác đồ chứa cisplatin thường được tiến hành phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc kết hợp nạo vét hạch chậu ngay từ đầu. Liệu pháp điều trị quanh phẫu thuật có thể cải thiện kết cục lâm sàng ở quần thể bệnh nhân này.
Methods
Phương pháp
In this phase 3, open-label trial, participants with muscle-invasive bladder cancer who were ineligible for or declined cisplatin-based chemotherapy were randomly assigned to perioperative (neoadjuvant and adjuvant) enfortumab vedotin, an antibody-drug conjugate directed at nectin-4, plus pembrolizumab and surgery (9 total cycles of enfortumab vedotin [1.25 mg per kilogram of body weight on days 1 and 8] plus 17 total cycles of pembrolizumab [200 mg on day 1 every 3 weeks], with surgery after 3 cycles) or surgery alone (control). The primary end point was event-free survival. Key secondary end points were overall survival and pathological complete response (absence of viable tumor after surgical resection). Other secondary end points included safety.
Trong thử nghiệm lâm sàng pha 3, nhãn mở này, các đối tượng tham gia mắc ung thư bàng quang xâm lấn cơ không đủ điều kiện hoặc từ chối hóa trị phác đồ chứa cisplatin được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm điều trị quanh phẫu thuật (tân bổ trợ và bổ trợ) bằng enfortumab vedotin (một kháng thể liên hợp thuốc nhắm vào nectin-4) kết hợp pembrolizumab và phẫu thuật (tổng cộng 9 chu kỳ enfortumab vedotin [1,25 mg trên mỗi kg cân nặng vào các ngày 1 và 8] cộng với tổng cộng 17 chu kỳ pembrolizumab [200 mg vào ngày 1 mỗi 3 tuần], phẫu thuật được thực hiện sau 3 chu kỳ) hoặc chỉ phẫu thuật đơn thuần (nhóm chứng). Tiêu chí đánh giá chính là tỷ lệ sống thêm không biến cố. Các tiêu chí đánh giá phụ chính là tỷ lệ sống thêm toàn bộ và tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học (không còn mô u sống sau khi phẫu thuật cắt bỏ). Các tiêu chí đánh giá phụ khác bao gồm tính an toàn.
Results
Kết quả
A total of 344 participants underwent randomization (170 in the enfortumab vedotin-pembrolizumab group and 174 in the control group). At data cutoff, median follow-up was 25.6 months (range, 11.8 to 53.7). Surgery was performed in 87.6% of participants in the enfortumab vedotin-pembrolizumab group and in 89.7% in the control group. At 2 years, estimated event-free survival was 74.7% in the enfortumab vedotin-pembrolizumab group and 39.4% in the control group (hazard ratio for an event or death, 0.40; 95% confidence interval [CI], 0.28 to 0.57; two-sided P<0.001); estimated overall survival was 79.7% and 63.1% (hazard ratio for death, 0.50; 95% CI, 0.33 to 0.74; two-sided P<0.001). A pathological complete response had occurred in 57.1% and 8.6% of the participants (estimated difference, 48.3 percentage points; 95% CI, 39.5 to 56.5; two-sided P<0.001). Adverse events occurred in all participants in the enfortumab vedotin-pembrolizumab group (grade ≥3, 71.3%; grade ≥3 drug-related, 45.5%) and in 64.8% in the control group (grade ≥3, 45.9%).
Tổng cộng có 344 đối tượng tham gia đã trải qua quá trình phân bổ ngẫu nhiên (170 người thuộc nhóm enfortumab vedotin-pembrolizumab và 174 người thuộc nhóm chứng). Tại thời điểm chốt dữ liệu, thời gian theo dõi trung vị là 25,6 tháng (khoảng từ 11,8 đến 53,7). Phẫu thuật đã được thực hiện ở 87,6% đối tượng tham gia thuộc nhóm enfortumab vedotin-pembrolizumab và 89,7% thuộc nhóm chứng. Tại thời điểm 2 năm, tỷ lệ sống thêm không biến cố ước tính là 74,7% ở nhóm enfortumab vedotin-pembrolizumab và 39,4% ở nhóm chứng (tỷ số nguy cơ đối với một biến cố hoặc tử vong là 0,40; khoảng tin cậy [KTC] 95%, 0,28 đến 0,57; P hai phía < 0,001); tỷ lệ sống thêm toàn bộ ước tính lần lượt là 79,7% và 63,1% (tỷ số nguy cơ tử vong là 0,50; KTC 95%, 0,33 đến 0,74; P hai phía < 0,001). Tình trạng đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học đã xuất hiện ở 57,1% và 8,6% số đối tượng tham gia (khác biệt ước tính là 48,3 điểm phần trăm; KTC 95%, 39,5 đến 56,5; P hai phía < 0,001). Các biến cố bất lợi xảy ra ở tất cả các đối tượng tham gia thuộc nhóm enfortumab vedotin-pembrolizumab (độ ≥ 3 là 71,3%; độ ≥ 3 liên quan đến thuốc là 45,5%) và ở 64,8% thuộc nhóm chứng (độ ≥ 3 là 45,9%).
Conclusions
Kết luận
Perioperative enfortumab vedotin plus pembrolizumab and surgery led to significantly better event-free and overall survival outcomes and a greater percentage of participants with pathological complete response than surgery alone in a predominantly cisplatin-ineligible population with muscle-invasive bladder cancer. Safety was also assessed. (Funded by Merck Sharp and Dohme, a subsidiary of Merck [Rahway, NJ]; KEYNOTE-905 ClinicalTrials.gov number,NCT03924895.).
Liệu pháp quanh phẫu thuật bằng enfortumab vedotin kết hợp pembrolizumab và phẫu thuật giúp cải thiện đáng kể kết cục sống thêm không biến cố, sống thêm toàn bộ và đạt tỷ lệ phần trăm đối tượng đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học cao hơn so với chỉ phẫu thuật đơn thuần ở quần thể bệnh nhân mắc ung thư bàng quang xâm lấn cơ phần lớn không đủ điều kiện dùng cisplatin. Tính an toàn cũng đã được đánh giá. (Được tài trợ bởi Merck Sharp và Dohme, một công ty con của Merck [Rahway, NJ]; số KEYNOTE-905 ClinicalTrials.gov là NCT03924895.).
Có thể bạn quan tâm
-
Thách thức trong chẩn đoán các khối u vùng bụng không có đặc điểm hình ảnh điển hình: Từ chẩn đoán nhầm u tuyến nang tụy đến u tủy thượng thận và phản ứng xử trí trong mổ
Diagnostic Challenges of Abdominal Tumors Without Typical Imaging Features: From Misdiagnosis of Pancreatic Cystadenoma to Adrenal Pheochromocytoma and the Intraoperative Response
Haoyang Huang; Dingwei Xu; Zhangbin Chen; Jie Huang. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.950574. Open access.
-
Thuốc chống tiêu sợi huyết (các chất tương tự lysine) trong phòng ngừa xuất huyết ở người mắc các rối loạn huyết học
Antifibrinolytics (lysine analogues) for the prevention of bleeding in people with haematological disorders
Cochrane Database Syst Rev. 2026 Feb 11:2:CD009733. doi: 10.1002/14651858.CD009733.pub4.
-
Hỗ trợ nền tảng cho những người không đủ điều kiện nhận NDIS nên trông như thế nào?
What should ‘foundational supports’ look like for people ineligible for the NDIS?