Hệ thống hỗ trợ ra quyết định nhằm cá thể hóa việc điều trị bằng thuốc chống trầm cảm trong rối loạn trầm cảm chủ yếu: một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
A Decision-Support System to Personalize Antidepressant Treatment in Major Depressive Disorder: A Randomized Clinical Trial
Đừng để vàng rơi!
Summary: This randomized clinical trial evaluated the efficacy of a web-based clinical decision-support system, the PETRUSHKA tool, designed to personalize antidepressant treatment for patients with major depressive disorder. At 8 weeks, patients using the tool demonstrated a significantly lower rate of treatment discontinuation due to any cause or adverse events compared to those receiving usual care. Furthermore, the intervention group showed greater reductions in both depressive and anxiety symptoms over a 24-week follow-up period. However, the study limitations included the absence of a double-blind design and a substantial amount of missing data.
Tóm tắt: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên này đã đánh giá hiệu quả của một hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng trực tuyến, công cụ PETRUSHKA, được thiết kế nhằm cá thể hóa việc điều trị bằng thuốc chống trầm cảm cho bệnh nhân mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu. Tại thời điểm 8 tuần, những bệnh nhân sử dụng công cụ này cho thấy tỷ lệ ngừng điều trị do bất kỳ nguyên nhân nào hoặc do các biến cố có hại thấp hơn đáng kể so với những người nhận chăm sóc thông thường. Hơn nữa, nhóm can thiệp cho thấy mức độ giảm nhiều hơn đối với cả các triệu chứng trầm cảm và lo âu trong suốt thời gian theo dõi 24 tuần. Tuy nhiên, các hạn chế của nghiên cứu bao gồm việc thiếu thiết kế mù đôi và một lượng lớn dữ liệu bị thiếu.
Clinical bottom line: Utilizing the PETRUSHKA web-based tool to personalize antidepressant selection helps reduce early treatment discontinuation and improves long-term psychological symptoms, though findings should be interpreted cautiously due to study design limitations and missing data.
Mấu chốt lâm sàng: Việc sử dụng công cụ trực tuyến PETRUSHKA để cá thể hóa lựa chọn thuốc chống trầm cảm giúp giảm tình trạng ngừng điều trị sớm và cải thiện các triệu chứng tâm lý dài hạn, mặc dù các phát hiện cần được diễn giải một cách thận trọng do những hạn chế trong thiết kế nghiên cứu và dữ liệu bị thiếu.
Importance
Tầm quan trọng
Antidepressants for moderate to severe major depressive disorder may be discontinued prematurely because the prescribed antidepressant is not always the most appropriate medication for an individual. Guidelines have recommended more precise targeting of antidepressant treatment.
Thuốc chống trầm cảm đối với rối loạn trầm cảm chủ yếu mức độ trung bình đến nghiêm trọng có thể bị ngừng sử dụng sớm vì thuốc chống trầm cảm được kê đơn không phải lúc nào cũng là loại thuốc phù hợp nhất cho một cá nhân. Các hướng dẫn đã khuyến nghị việc nhắm mục tiêu chính xác hơn trong điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.
Objective
Mục tiêu
To evaluate the efficacy of a web-based tool to personalize antidepressant treatment.
Đánh giá hiệu quả của một công cụ trực tuyến nhằm cá thể hóa việc điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.
Design, setting, and participants
Thiết kế, bối cảnh, và người tham gia
This multicenter, randomized clinical trial included persons between the ages of 18 and 74 years with major depressive disorder. The trial was conducted at 47 sites in 3 countries (Brazil, Canada, and the UK). The first participant was screened on November 29, 2022, and the last follow-up visit occurred on January 15, 2025.
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, đa trung tâm này bao gồm những người trong độ tuổi từ 18 đến 74 tuổi mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu. Thử nghiệm được thực hiện tại 47 trung tâm ở 3 quốc gia (Brazil, Canada, và Vương quốc Anh). Bệnh nhân đầu tiên được sàng lọc vào ngày 29 tháng 11 năm 2022, và lần khám theo dõi cuối cùng diễn ra vào ngày 15 tháng 15 năm 2025.
Intervention
Can thiệp
A total of 540 participants were randomized (1:1) to an evidence-based clinical decision-support system (PETRUSHKA tool; n = 271) or usual care (n = 269).
Tổng cộng có 540 người tham gia được phân nhóm ngẫu nhiên (1:1) vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng dựa trên bằng chứng (công cụ PETRUSHKA; n = 271) hoặc chăm sóc thông thường (n = 269).
Main outcomes and measures
Các kết cục chính và biện pháp đo lường
The primary outcome was treatment discontinuation due to any cause at 8 weeks. The secondary outcomes included treatment discontinuation up to 24 weeks due to adverse events and changes in depressive symptoms (measured with the 9-item Patient Health Questionnaire [PHQ-9]; range, 0-27; higher scores indicate more severe depression) and anxiety symptoms (measured with the 7-item Generalized Anxiety Disorder [GAD-7] questionnaire; range, 0-21; higher scores indicate more severe symptoms).
Kết cục chính là việc ngừng điều trị do bất kỳ nguyên nhân nào tại thời điểm 8 tuần. Các kết cục phụ bao gồm ngừng điều trị lên đến 24 tuần do các biến cố có hại và những thay đổi về triệu chứng trầm cảm (được đo bằng Thang đo Sức khỏe Bệnh nhân 9 câu [PHQ-9]; khoảng điểm, 0-27; điểm cao hơn biểu hiện trầm cảm nghiêm trọng hơn) và các triệu chứng lo âu (được đo bằng bảng câu hỏi Rối loạn Lo âu Lan tỏa 7 câu [GAD-7]; khoảng điểm, 0-21; điểm cao hơn biểu hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn).
Results
Kết quả
Of the 520 eligible participants, 493 were included in the primary analysis (median age, 35 [IQR, 25 to 48] years; 58% female; PHQ-9 mean score, 16.6 [SD, 5.1]; GAD-7 mean score, 11.5 [SD, 4.1]). At 8 weeks, 41 of 241 participants (17%) in the PETRUSHKA group discontinued the prescribed antidepressant due to any cause vs 69 of 252 (27%) in the usual care group (adjusted relative risk, 0.62 [95% CI, 0.44 to 0.88]; P =.007). At 8 weeks, 22 of 241 participants (9%) in the PETRUSHKA group discontinued the prescribed antidepressant due to adverse events vs 39 of 252 (16%) in the usual care group (adjusted relative risk, 0.59 [95% CI, 0.36 to 0.97]; P =.04). For the assessment of depressive symptoms at 24 weeks, the mean PHQ-9 score was 7.1 (SD, 5.4) in the PETRUSHKA group vs 9.2 (SD, 6.5) in the usual care group (n = 129 in each group; adjusted between-group mean difference, -1.92 [95% CI, -3.06 to -0.78]; P <.001). For the assessment of anxiety symptoms at 24 weeks, the mean GAD-7 score was 4.6 (SD, 4.1) in the PETRUSHKA group (n = 133) vs 5.8 (SD, 4.9) in the usual care group (n = 126) (adjusted between-group mean difference, -1.39 [95% CI, -2.26 to -0.52]; P =.002).
Trong số 520 người tham gia đủ điều kiện, 493 người được đưa vào phân tích chính (độ tuổi trung vị, 35 [IQR, 25 đến 48] tuổi; 58% là nữ; điểm trung bình PHQ-9, 16,6 [SD, 5.1]; điểm trung bình GAD-7, 11,5 [SD, 4.1]). Tại thời điểm 8 tuần, 41 trong số 241 người tham gia (17%) ở nhóm PETRUSHKA đã ngừng sử dụng thuốc chống trầm cảm được kê đơn do bất kỳ nguyên nhân nào so với 69 trong số 252 người (27%) ở nhóm chăm sóc thông thường (nguy cơ tương đối đã hiệu chỉnh, 0,62 [KTC 95%, 0,44 đến 0,88]; P = 0,007). Tại thời điểm 8 tuần, 22 trong số 241 người tham gia (9%) ở nhóm PETRUSHKA đã ngừng sử dụng thuốc chống trầm cảm được kê đơn do các biến cố có hại so với 39 trong số 252 người (16%) ở nhóm chăm sóc thông thường (nguy cơ tương đối đã hiệu chỉnh, 0,59 [KTC 95%, 0,36 đến 0,97]; P = 0,04). Đối với việc đánh giá các triệu chứng trầm cảm tại thời điểm 24 tuần, điểm trung bình PHQ-9 là 7,1 (SD, 5,4) ở nhóm PETRUSHKA so với 9,2 (SD, 6,5) ở nhóm chăm sóc thông thường (n = 129 ở mỗi nhóm; khác biệt trung bình giữa các nhóm đã hiệu chỉnh, -1,92 [KTC 95%, -3,06 đến -0,78]; P < 0,001). Đối với việc đánh giá các triệu chứng lo âu tại thời điểm 24 tuần, điểm trung bình GAD-7 là 4,6 (SD, 4,1) ở nhóm PETRUSHKA (n = 133) so với 5,8 (SD, 4,9) ở nhóm chăm sóc thông thường (n = 126) (khác biệt trung bình giữa các nhóm đã hiệu chỉnh, -1,39 [KTC 95%, -2,26 đến -0,52]; P = 0,002).
Conclusions and relevance
Kết luận và mức độ phù hợp
Compared with usual care, use of the PETRUSHKA tool increased the number of patients still taking their antidepressant at 8 weeks and improved depressive and anxiety symptoms at 24 weeks. However, lack of a double-blind design and the large amount of missing data limit the validity of these results.
So với chăm sóc thông thường, việc sử dụng công cụ PETRUSHKA đã làm tăng số lượng bệnh nhân vẫn đang dùng thuốc chống trầm cảm của họ tại thời điểm 8 tuần và cải thiện các triệu chứng trầm cảm cũng như lo âu tại thời điểm 24 tuần. Tuy nhiên, việc thiếu thiết kế mù đôi và lượng lớn dữ liệu bị thiếu đã làm hạn chế giá trị hiệu lực của các kết quả này.
Trial registration
Đăng ký thử nghiệm
ClinicalTrials.gov Identifier:NCT05608330.
Mã số định danh trên ClinicalTrials.gov: NCT05608330.
Có thể bạn quan tâm
-
Thách thức trong chẩn đoán các khối u vùng bụng không có đặc điểm hình ảnh điển hình: Từ chẩn đoán nhầm u tuyến nang tụy đến u tủy thượng thận và phản ứng xử trí trong mổ
Diagnostic Challenges of Abdominal Tumors Without Typical Imaging Features: From Misdiagnosis of Pancreatic Cystadenoma to Adrenal Pheochromocytoma and the Intraoperative Response
Haoyang Huang; Dingwei Xu; Zhangbin Chen; Jie Huang. American Journal of Case Reports. doi: 10.12659/AJCR.950574. Open access.
-
Các can thiệp hành vi nhằm cải thiện vệ sinh răng miệng ở người trưởng thành mắc bệnh nha chu
Behavioural interventions for improving oral hygiene in adults with periodontal diseases
Cochrane Database Syst Rev. 2026 Jan 28;1(1):CD012049. doi: 10.1002/14651858.CD012049.pub2.
-
Biến đổi khí hậu có thể làm chất lượng không khí mùa hè xấu đi đáng kể trong những thập kỷ tới
Climate change could significantly worsen summer air quality in future decades