Bằng chứng mới
Hiệu quả và tính an toàn của VPM1002 và Immuvac trong phòng ngừa bệnh lao: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên pha 3 (Thử nghiệm PreVenTB)
Efficacy and safety of VPM1002 and Immuvac in preventing tuberculosis: phase 3 randomised clinical trial (PreVenTB trial)
Quick Read
The phase 3 randomised PreVenTB trial evaluated the efficacy and safety of VPM1002 and Immuvac vaccines in 12,717 healthy household contacts of smear-positive tuberculosis patients. Over 38 months of follow-up, neither vaccine demonstrated statistically significant primary efficacy against all forms of microbiologically confirmed tuberculosis or pulmonary tuberculosis. However, VPM1002 showed considerable efficacy against extrapulmonary tuberculosis (50.4%), and both vaccines exhibited significant protective efficacy against extrapulmonary tuberculosis in participants with a positive tuberculin skin test. Post hoc analyses further suggested potential efficacy for VPM1002 across all forms of tuberculosis within the 6-14 age subgroup. Clinically, while these vaccines cannot currently replace established protocols for overall tuberculosis or pulmonary tuberculosis prevention, VPM1002 presents a targeted therapeutic potential for mitigating extrapulmonary complications, particularly in pediatric and tuberculin-positive populations.
Thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 PreVenTB đã đánh giá hiệu quả và tính an toàn của vắc-xin VPM1002 và Immuvac trên 12 717 người tiếp xúc hộ gia đình khỏe mạnh của các bệnh nhân lao soi đờm dương tính. Qua 38 tháng theo dõi, không có vắc-xin nào chứng minh được hiệu quả chính có ý nghĩa thống kê chống lại tất cả các thể lao hoặc lao phổi được xác nhận bằng vi sinh học. Tuy nhiên, VPM1002 cho thấy hiệu quả đáng kể chống lại lao ngoài phổi (50,4%), và cả hai vắc-xin đều thể hiện hiệu quả bảo vệ rõ rệt chống lại lao ngoài phổi ở những người tham gia có xét nghiệm da với tuberculin dương tính. Các phân tích hậu định gợi ý thêm về hiệu quả tiềm năng của VPM1002 đối với tất cả các thể lao trong phân nhóm tuổi từ 6-14. Về mặt lâm sàng, mặc dù các vắc-xin này hiện chưa thể thay thế các phác đồ chuẩn trong việc phòng ngừa lao toàn thể hoặc lao phổi, VPM1002 mở ra tiềm năng điều trị đích giúp giảm thiểu các biến chứng lao ngoài phổi, đặc biệt ở quần thể trẻ em và những người có xét nghiệm tuberculin dương tính.
Objective
Mục tiêu
To evaluate the safety and efficacy of VPM1002 and Immuvac in reducing the incidence of microbiologically confirmed tuberculosis (TB; pulmonary TB and extrapulmonary TB), development of latent TB infection, and immunogenicity.
Để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của VPM1002 và Immuvac trong việc làm giảm tỷ lệ mắc bệnh lao được xác nhận bằng vi sinh học (lao phổi và lao ngoài phổi), sự phát triển nhiễm lao tiềm ẩn, và tính sinh miễn dịch.
Design
Thiết kế
Phase 3 randomised clinical trial (PreVenTB trial).
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên pha 3 (Thử nghiệm PreVenTB).
Setting
Bối cảnh
18 sites across six states of India.
18 trung tâm trên khắp sáu bang của Ấn Độ.
Participants
Đối tượng tham gia
12 717 healthy household contacts (aged ≥6 years) of patients with a smear positive TB test.
12 717 người tiếp xúc hộ gia đình khỏe mạnh (từ 6 tuổi trở lên) của những bệnh nhân có xét nghiệm lao soi đờm dương tính.
Interventions
Can thiệp
Participants were randomly assigned in a 1:1:1 ratio (using block randomisation with variable sample size) to receive an intradermal injection of VPM1002, Immuvac, or placebo in both arms. After one month, a second dose was administered in one arm to 11 829 healthy participants.
Bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1:1 (sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hóa theo khối với cỡ mẫu thay đổi) để nhận một mũi tiêm trong da VPM1002, Immuvac, hoặc giả dược ở cả hai nhánh. Sau một tháng, liều thứ hai được tiêm ở một nhánh cho 11 829 người tham gia khỏe mạnh.
Outcome measures
Biện pháp đánh giá kết cục
The primary outcome was efficacy against confirmed TB (pulmonary TB and extrapulmonary TB) over 38 months of follow-up. Secondary outcomes were development of latent TB infection, adverse and serious adverse events, efficacy in predefined age groups, and immunogenicity. Exploratory outcomes were efficacy when considering tuberculin skin test status, and post hoc analyses of efficacy in participants aged 6-14 and according to body mass index.
Tiêu chí đánh giá chính là hiệu quả bảo vệ chống lại bệnh lao được xác nhận (lao phổi và lao ngoài phổi) trong suốt 38 tháng theo dõi. Các tiêu chí đánh giá phụ bao gồm sự phát triển nhiễm lao tiềm ẩn, các biến cố có hại và biến cố có hại nghiêm trọng, hiệu quả ở các nhóm tuổi được xác định trước, và tính sinh miễn dịch. Các tiêu chí đánh giá thăm dò bao gồm hiệu quả bảo vệ khi xem xét tình trạng xét nghiệm da với tuberculin, và các phân tích hậu định về hiệu quả ở những người tham gia từ 6-14 tuổi và theo chỉ số khối cơ thể.
Results
Kết quả
252 and 227 participants developed microbiologically confirmed TB in modified intention-to-treat and per protocol groups, respectively. The per protocol analysis showed 65 (1.68%), 80 (2.09%), and 82 (2.13%) participants developed TB in the VPM1002, Immuvac, and placebo groups, respectively. Of these, 12 (0.31%), 16 (0.42%), and 24 (0.62%) developed extrapulmonary TB in the VPM1002, Immuvac, and placebo groups, respectively. In the per protocol analysis, VPM1002 showed vaccine efficacy of 21.4% (95% confidence interval (CI) -8.9% to 43.2%), 19.5% (-14.6% to 43.4%), and 50.4% (0.8% to 75.2%) against all TB, pulmonary TB, and extrapulmonary TB, respectively. Immuvac showed vaccine efficacy of 33.2% (-25.9% to 64.5%) against extrapulmonary TB. VPM1002 and Immuvac showed vaccine efficacy of 64.9% (-2% to 90.1%) and 66.3% (1.9% to 90.5%) against extrapulmonary TB in participants with tuberculin skin test positivity. Both vaccines were well tolerated with mild local reactions in about a third of participants. VPM1002 and Immuvac inducedMycobacterium tuberculosisspecific polyfunctional CD4+ T cells. Post hoc analyses showed vaccine efficacy of 64.6% (95% CI 16.3% to 85.1%) against all forms of TB, 62.1% (3.0% to 85.2%) against pulmonary TB, and 77.6% (-3.7% to 95.2%) against extrapulmonary TB in participants aged 6-14 years in the VPM1002 group.
Có 252 và 227 người tham gia lần lượt phát triển bệnh lao được xác nhận bằng vi sinh học trong quần thể phân tích theo ý định điều trị sửa đổi và quần thể phân tích theo đề cương. Phân tích theo đề cương cho thấy có 65 (1,68%), 80 (2,09%), và 82 (2,13%) người tham gia phát triển bệnh lao lần lượt ở các nhóm VPM1002, Immuvac, và giả dược. Trong số này, có 12 (0,31%), 16 (0,42%), và 24 (0,62%) người phát triển lao ngoài phổi lần lượt ở các nhóm VPM1002, Immuvac, và giả dược. Trong phân tích theo đề cương, VPM1002 cho thấy hiệu lực vắc-xin lần lượt là 21,4% (khoảng tin cậy (KTC) 95% -8,9% đến 43,2%), 19,5% (-14,6% đến 43,4%), và 50,4% (0,8% đến 75,2%) chống lại tất cả các thể lao, lao phổi, và lao ngoài phổi. Immuvac cho thấy hiệu lực vắc-xin là 33,2% (-25,9% đến 64,5%) chống lại lao ngoài phổi. VPM1002 và Immuvac cho thấy hiệu lực vắc-xin lần lượt là 64,9% (-2% đến 90,1%) và 66,3% (1,9% đến 90,5%) chống lại lao ngoài phổi ở những người tham gia có xét nghiệm da với tuberculin dương tính. Cả hai vắc-xin đều được dung nạp tốt với các phản ứng tại chỗ ở mức độ nhẹ xảy ra ở khoảng một phần ba số người tham gia. VPM1002 và Immuvac đã kích thích các tế bào T CD4+ đa chức năng đặc hiệu với Mycobacterium tuberculosis. Các phân tích hậu định cho thấy ở những người tham gia từ 6-14 tuổi trong nhóm VPM1002, hiệu lực vắc-xin đạt 64,6% (KTC 95% 16,3% đến 85,1%) chống lại tất cả các thể lao, 62,1% (3,0% đến 85,2%) chống lại lao phổi, và 77,6% (-3,7% đến 95,2%) chống lại lao ngoài phổi.
Conclusions
Kết luận
Both vaccines were safe but did not show any efficacy against all forms of microbiologically confirmed TB or pulmonary TB. VPM1002 showed considerable efficacy against extrapulmonary TB. Both vaccines showed efficacy against extrapulmonary TB in participants who had a positive tuberculin skin test.
Cả hai vắc-xin đều an toàn nhưng không cho thấy hiệu quả bảo vệ chống lại tất cả các thể lao hoặc lao phổi được xác nhận bằng vi sinh học. VPM1002 cho thấy hiệu quả đáng kể chống lại lao ngoài phổi. Cả hai vắc-xin đều cho thấy hiệu quả chống lại lao ngoài phổi ở những người tham gia có xét nghiệm da với tuberculin dương tính.
Trial registration
Đăng ký thử nghiệm
Clinical Trials Registry India CTRI/2019/01/017026.
Sổ đăng ký thử nghiệm lâm sàng Ấn Độ CTRI/2019/01/017026.
Có thể bạn quan tâm
-
Tự sát bằng nhiều phát súng vào ngực trong một vụ án giết người – tự tử: Một trường hợp bất thường
Thoracic Multiple-Gunshot Suicide in a Homicide–Suicide Incident: An Unusual Case
-
Ảnh hưởng của các phương pháp phẫu thuật sa tạng chậu (POP) khác nhau, có và không có các thủ thuật giữ tiểu đồng thời, đối với phụ nữ mắc són tiểu khi gắng sức (SUI) và sa tạng chậu (POP)
Effects of different POP surgical approaches, with and without concomitant continence procedures, for women with SUI and POP
-
Sắp xếp việc cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng trong hệ thống y tế: một tổng quan về các tổng quan hệ thống
Delivery arrangements for rehabilitation services in health systems: an overview of systematic reviews
-
Sử dụng âm thanh tự nhiên của cơ thể để chẩn đoán bệnh Alzheimer và Parkinson trước khi các triệu chứng xuất hiện
Using the body’s own sounds to diagnose Alzheimer’s and Parkinson’s before the first symptoms appear